Ngành đào tạo, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển (Cập nhật ngày 05/6/2026)
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 39 ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo bậc đại học chính qui, với 4.926 chỉ tiêu.
| STT | Mã ngành xét tuyển | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu 2026 | Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420101 | Sinh học | 215 | A02: Toán – Vật lý – Sinh học B00: Toán – Hóa học – Sinh học B03: Toán – Ngữ Văn – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X15: Toán – Công nghệ công nghiệp – Sinh học X16: Toán – Công nghệ nông nghiệp – Sinh học |
| 2 | 7420101_DKD | Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 90 | A02: Toán – Vật lý – Sinh học B00: Toán – Hóa học – Sinh học B03: Toán – Ngữ Văn – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X15: Toán – Công nghệ công nghiệp – Sinh học X16: Toán – Công nghệ nông nghiệp – Sinh học |
| 3 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | 200 | A02: Toán – Vật lý – Sinh học B00: Toán – Hóa học – Sinh học B03: Toán – Ngữ Văn – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X15: Toán – Công nghệ công nghiệp – Sinh học X16: Toán – Công nghệ nông nghiệp – Sinh học |
| 4 | 7420201_DKD | Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 160 | A02: Toán – Vật lý – Sinh học B00: Toán – Hóa học – Sinh học B03: Toán – Ngữ Văn – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X15: Toán – Công nghệ công nghiệp – Sinh học X16: Toán – Công nghệ nông nghiệp – Sinh học |
| 5 | 7440102_DKD | Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 140 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 6 | 7440102_NN | Nhóm ngành Vật lý học (CT: 145), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70) | 215 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 7 | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học | |
| 8 | 74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 70 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 9 | 7440112 | Hoá học | 230 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Hóa học – Sinh học C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X11: Toán – Hóa học – Công nghệ công nghiệp X12: Toán – Hóa học – Công nghệ nông nghiệp |
| 10 | 7440112_DKD | Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Hóa học – Sinh học C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X11: Toán – Hóa học – Công nghệ công nghiệp X12: Toán – Hóa học – Công nghệ nông nghiệp |
| 11 | 7440122 | Khoa học Vật liệu | 148 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
| 12 | 7440122_DKD | Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
| 13 | 7440201_NN | Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai | 104 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A07: Toán – Lịch sử – Địa lý C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C04: Toán – Ngữ văn – Địa lý D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D10: Toán – Địa lý – Tiếng Anh |
| 14 | 7440228 | Hải dương học | 30 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A04: Toán – Vật lý – Địa lý C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 15 | 7440228_DKD | Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A04: Toán – Vật lý – Địa lý C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 16 | 7440301 | Khoa học Môi trường | 130 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Sinh học – Hóa học D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh X10: Toán – Hóa học – Tin học X14: Toán – Sinh học – Tin học |
| 17 | 7440301_DKD | Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Sinh học – Hóa học D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh X10: Toán – Hóa học – Tin học X14: Toán – Sinh học – Tin học |
| 18 | 7460101_NN | Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin) | 180 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 19 | 7460112_DKD | Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 20 | 7460117_DKD | Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 21 | 7460108_NN | Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40) | 80 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 22 | 7460108_DKD | Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 23 | 7480101_TT | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | 90 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh |
| 24 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 90 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh |
| 25 | 7480201_DKD | Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 530 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh |
| 26 | 7480201_NN | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) | 490 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tin học – Tiếng Anh |
| 27 | 7510401_DKD | Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Hóa học – Sinh học C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X11: Toán – Hóa học – Công nghệ công nghiệp X12: Toán – Hóa học – Công nghệ nông nghiệp |
| 28 | 7510402 | Công nghệ Vật liệu | 147 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
| 29 | 7510402_DKD | Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
| 30 | 7510406 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 120 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Sinh học – Hóa học B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh X10: Toán – Hóa học – Tin học X14: Toán – Sinh học – Tin học |
| 31 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 150 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tiếng Anh – Tin học |
| 32 | 75202a1 | Thiết kế vi mạch | 80 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tiếng Anh – Tin học |
| 33 | 7520207_DKD | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 120 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học B08: Toán – Tiếng Anh – Sinh học X06: Toán – Vật lý – Tin học X26: Toán – Tiếng Anh – Tin học |
| 34 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 55 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 35 | 7520403 | Vật lý y khoa | 35 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 36 | 7520403_DKD | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh A02: Toán – Vật lý – Sinh học A03: Toán – Vật lý – Lịch Sử C01: Toán – Vật lý – Ngữ Văn X06: Toán – Vật lý – Tin học |
| 37 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 38 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A07: Toán – Lịch sử – Địa lý C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý C04: Toán – Ngữ văn – Địa lý D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D10: Toán – Địa lý – Tiếng Anh |
| 38 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 109 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học B00: Toán – Sinh học – Hóa học D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh B08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh X10: Toán – Hóa học – Tin học X14: Toán – Sinh học – Tin học |
| 39 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 100 | A00: Toán – Vật lý – Hóa học A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học C01: Toán – Ngữ văn – Vật lý D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
Phương thức tuyển sinh (Cập nhật 05/6/2026)
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem thông báo chi tiết tại đây
Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp trung học phổ thông của nước ngoài dựa trên kết quả học tập trung học phổ thông của thí sinh.
Xem thông báo chi tiết tại đây
Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12
Xem thông báo chi tiết tại đây
Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM
1. Điều kiện tham gia dự tuyển
Điều kiện chung được tham gia dự tuyển.
- Tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điều kiện để được xét tuyển vào một ngành/nhóm ngành khi thí sinh thỏa 01 trong 02 trường hợp như sau:
- Trường hợp 1: Có tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (theo thang điểm 30).
- Trường hợp 2: Có tổng điểm thi của môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/nhóm ngành đạt từ 15 điểm trở lên (theo thang điểm 30).
Lưu ý 1: Điểm các môn được sử dụng để xét tại 02 trường hợp trên là điểm gốc, trước khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, không cộng điểm xét thưởng và không cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của quy chế hiện hành đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.
- Ngoài ra, thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Thiết kế vi mạch, ngành Công nghệ bán dẫn và ngành Kỹ thuật hạt nhân phải thỏa các điều kiện như sau:
- Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:
- Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1a cần có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).
- Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Kỹ thuật hạt nhân, là ngành được Trường đăng ký tham gia vào chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân theo Quyết định 1050/ QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2026 về chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân. Thí sinh trúng tuyển vào ngành này cần có điều kiện như sau:
- Đối với điểm THPT và điểm học bạ thì điểm Toán và Vật lý phải từ 7,5 điểm trở lên.
- Đối với điểm thành phần điểm thi ĐGNL, ĐHQG-HCM: Thành phần Toán phải từ 225 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:
2. Điểm cộng
- Môn đoạt giải được cộng điểm:
- Thí sinh đoạt giải các môn sau đều được điểm cộng: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Trí tuệ nhân tạo (Kỳ thi Olympic Trí tuệ nhân tạo toàn quốc VOAI/quốc tế), Tiếng Anh. Riêng thí sinh đoạt giải môn Địa lí thì được cộng điểm vào các ngành/nhóm ngành như sau: Hải dương học, Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai, Kỹ thuật địa chất, Khoa học Môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường. (*)
- Kết quả cuộc thi lập trình ICPC Trung học Phổ thông quốc gia / quốc tế.
- Kết quả cuộc thi kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 do trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM tổ chức.
- Mức điểm cộng được tính như sau:Các giải được xét là giải có thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét và các giải này là giải đạt được trong 03 năm lớp 10, 11, 12.

- Đối với các giải học thuật quốc tế khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định mức cộng điểm tương ứng với các giải trên theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQG-HCM.
- Nguyên tắc xét giải để quy ra điểm cộng
- Trường hợp thí sinh thỏa nhiều điều kiện cộng điểm xét thưởng, thí sinh chỉ được cộng một loại điểm xét thưởng cao nhất.
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa (30 điểm theo thang 30).
- Đối với các giải khoa học kỹ thuật, Hội đồng tuyển sinh sẽ đánh giá nội dung giải thưởng để xác định đúng ngành / nhóm ngành được cộng.
- Công thức tính điểm cộng đối với thang 30
- Điểm cộng bằng điểm cộng cơ sở đối với thí sinh có tổng điểm nhỏ hơn 28,5 điểm.
- Điểm cộng đối với thí sinh có tổng điểm từ 28,5 trở lên được xác định theo công thức sau:Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được của thí sinh ) / 1.5] * Điểm cộng cơ sở
3. Điểm ưu tiên
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định của Bộ GDĐT.
- Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30), điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên KVĐTTrong đó:Tổng điểm đạt được = Điểm học lực + Điểm cộng
4. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Học phí khóa 2026
| Mã ngành xét tuyển | Tên ngành, nhóm ngành | Học phí năm 2026-2027 | Mã ngành xét tuyển | Tên ngành, nhóm ngành | Học phí năm 2026-2027 |
|---|---|---|---|---|---|
| 7420101 | Sinh học | 38,600,000 | 7460117 | Toán tin | 40,500,000 |
| 7420101_DKD | Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 | 7460117_DKD | Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7420201 | Công nghệ Sinh học | 38,600,000 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 40,500,000 |
| 7420201_DKD | Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 | 7460108_DKD | Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 74240102 | Vật lý học | 32,600,000 | 7460201 | Thống kê | 40,500,000 |
| 7440102_DKD | Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 | 7480101_TT | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | 70,000,000 |
| 7440107 | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 38,600,000 | 7480201_DKD | Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 49,500,000 |
| 7440107_DKD | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 | 7480201_NN | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) | 40,500,000 |
| 74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 38,600,000 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 40,500,000 |
| 7440112 | Hoá học | 38,600,000 | 7510401_DKD | Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 59,800,000 |
| 7440112_DKD | Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 58,900,000 | 7510402 | Công nghệ Vật liệu | 40,500,000 |
| 7440122 | Khoa học Vật liệu | 38,600,000 | 7510402_DKD | Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 7440122_DKD | Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 | 7510406 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 32,600,000 |
| 7440201 | Địa chất học | 32,600,000 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 40,500,000 |
| 7440206 | Kinh tế đất đai | 38,600,000 | 75202a1 | Thiết kế vi mạch | 40,500,000 |
| 7440228 | Hải dương học | 32,600,000 | 7520207_DKD | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 49,000,000 |
| 7440228_DKD | Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 45,000,000 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 32,600,000 |
| 7440301 | Khoa học Môi trường | 32,600,000 | 7520403 | Vật lý y khoa | 37,000,000 |
| 7440301_DKD | Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 | 7520403_DKD | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7460101 | Toán học | 40,500,000 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 32,600,000 |
| 7460112 | Toán ứng dụng | 40,500,000 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 32,600,000 |
| 7460112_DKD | Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 35,800,000 |
| Mã ngành xét tuyển | Tên ngành, nhóm ngành | Học phí năm 2026-2027 |
|---|---|---|
| 7420101 | Sinh học | 38,600,000 |
| 7420101_DKD | Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 7420201 | Công nghệ Sinh học | 38,600,000 |
| 7420201_DKD | Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 74240102 | Vật lý học | 32,600,000 |
| 7440102_DKD | Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7440107 | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 38,600,000 |
| 7440107_DKD | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 38,600,000 |
| 7440112 | Hoá học | 38,600,000 |
| 7440112_DKD | Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 58,900,000 |
| 7440122 | Khoa học Vật liệu | 38,600,000 |
| 7440122_DKD | Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 7440201 | Địa chất học | 32,600,000 |
| 7440206 | Kinh tế đất đai | 38,600,000 |
| 7440228 | Hải dương học | 32,600,000 |
| 7440228_DKD | Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 45,000,000 |
| 7440301 | Khoa học Môi trường | 32,600,000 |
| 7440301_DKD | Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 7460101 | Toán học | 40,500,000 |
| 7460112 | Toán ứng dụng | 40,500,000 |
| 7460112_DKD | Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7460117 | Toán tin | 40,500,000 |
| 7460117_DKD | Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7460108 | Khoa học dữ liệu | 40,500,000 |
| 7460108_DKD | Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7460201 | Thống kê | 40,500,000 |
| 7480101_TT | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | 70,000,000 |
| 7480201_DKD | Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 49,500,000 |
| 7480201_NN | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) | 40,500,000 |
| 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 40,500,000 |
| 7510401_DKD | Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 59,800,000 |
| 7510402 | Công nghệ Vật liệu | 40,500,000 |
| 7510402_DKD | Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 54,600,000 |
| 7510406 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 32,600,000 |
| 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 40,500,000 |
| 75202a1 | Thiết kế vi mạch | 40,500,000 |
| 7520207_DKD | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 49,000,000 |
| 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 32,600,000 |
| 7520403 | Vật lý y khoa | 37,000,000 |
| 7520403_DKD | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 50,800,000 |
| 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 32,600,000 |
| 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 32,600,000 |
| 7140103 | Công nghệ giáo dục | 35,800,000 |
Học bổng
- Thí sinh trúng tuyển vào Trường được xét cấp các suất học bổng toàn phần (cấp năm đầu tiên và có điều kiện duy trì ở mỗi học kỳ tiếp theo) đối với Thí sinh đạt thành tích cao trong cuộc thi Khoa học kỹ thuật, Kỳ thi Olympic, Kỳ thi học sinh giỏi các môn học Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tin học (giải nhất cấp quốc gia; huy chương Vàng, Bạc, Đồng cấp quốc tế) và các thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất trong kỳ xét tuyển
- Các suất học bổng từ 50 – 100% học phí năm đầu tiên dành cho thí sinh có thành tích tuyển sinh cao theo quy định của Trường vào các ngành phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và chiến lược quốc gia (gồm các ngành Địa chất học, Hải dương học, Khoa học Môi trường chương trình chuẩn, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Địa chất, Kỹ thuật Hạt nhân, Vật lý học chương trình chuẩn) và nhiều loại học bổng khác dành cho tân sinh viên.
- Ngoài ra sinh viên của Trường sẽ được xét cấp học bổng khuyến khích học tập trong từng học kỳ dựa vào kết quả học tập theo quy định của Nhà nước với giá trị 100%, 110% và 120% học phí trong kỳ; các loại học bổng tài trợ do cựu SV Trường, đơn vị đối tác của Trường cấp và các hình thức hỗ trợ tài chính khác.
Đội ngũ giảng dạy
- 10 Giáo sư
- 67 Phó giáo sư
- Khoảng 250 tiến sĩ
- Khoảng 400 thạc sĩ
Cơ sở vật chất
- 364 hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu
- 3 thư viện, trung tâm học liệu
- 155 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, phòng thực hành máy tính, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

