Ngành Vật lý học có 7 chuyên ngành
- Chuyên ngành Vật lý Hạt nhân: Nghiên cứu lý thuyết hạt nhân, ứng dụng hạt nhân trong công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, y học điều trị và chẩn đoán
- Chuyên ngành Vật lý Tin học Lập trình di động, thiết kế website, xử lý ảnh số, xử lý tín hiệu, trí tuệ nhân tạo, điều khiển tự động, lập trình nhúng, mạng máy tính
- Chuyên ngành Vật lý Điện tử: Thiết kế hệ thống nhúng, IoT, vi điện tử và công nghệ MEMS, vi điều khiển, tự động hóa và robot
- Chuyên ngành Vật lý Lý thuyết: Các tính chất lượng tử của hạt vi mô, lý thuyết từ và siêu dẫn, hệ thấp chiều, các hiện tượng vĩ mô trong vũ trụ
- Chuyên ngành Vật lý Ứng dụng: Laser, vật liệu công nghệ nano, thiết bị photonics, pin mặt trời, cảm biến, LED
- Chuyên ngành Vật lý Chất rắn: Công nghệ vật liệu ứng dụng tự làm sạch, linh kiện điện tử bán dẫn, cảm biến khí
- Chuyên ngành Vật lý Địa cầu: Cấu trúc thạch quyển, kiến tạo, Radar xuyên đất, động đất sóng thần, thăm dò dầu khí
Ngành Công nghệ vật lý điện tử và tin học có các hướng đào tạo chính như sau:
- Công nghệ bán dẫn: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ màng mỏng, vật liệu nano điện tử, vật liệu chuyển hóa năng lượng, pin mặt trời, quang điện tử bán dẫn (Photonics), cảm biến và chế tạo linh kiện như diode, photodiode, phototransistor…
- Thiết kế vi mạch: Thành thạo ngôn ngữ mô tả phần cứng, phần mềm thiết kế; kỹ năng thiết kế vi mạch số và tương tự, phân tích – kiểm thử hệ thống vi điện tử; tư duy và quy trình thiết kế phần cứng hiện đại
- Hệ thống nhúng & IoT: Phát triển hệ thống nhúng, nhà thông minh, thành phố thông minh; ứng dụng đo lường – điều khiển trong robot, tự động hóa, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ Hóa – Sinh
- Kỹ thuật máy tính: Phát triển thị giác máy tính, giao thông thông minh, ứng dụng – app – website; mô phỏng vật lý – vật liệu; nghiên cứu AI, học máy, mạng nơron, khoa học dữ liệu cho các lĩnh vực liên ngành
- Kỹ thuật y sinh: Ứng dụng AI và mô hình học sâu để chẩn đoán từ tín hiệu sinh lý (EEG, ECG, EMG), xử lý hình ảnh y khoa, mô phỏng – phân tích dữ liệu y sinh; phát triển thiết bị chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe
Chương trình học ngành Công nghệ bán dẫn được thiết kế theo 4 hướng cốt lõi:
- Mô hình hóa và công nghệ kiểm tra, đóng gói: Trang bị kỹ năng mô phỏng linh kiện, kiểm thử tự động, tối ưu hóa thiết kế và công nghệ đóng gói vi mạch hiện đại
- Công nghệ chế tạo: Trang bị các kiến thức về công nghệ màng mỏng và vật liệu nano, quy trình sản xuất vi mạch trong phòng sạch, chế tạo cảm biến – LED – thiết bị quang điện
- Thiết kế vi mạch (IC Design): Thành thạo ngôn ngữ mô tả phần cứng, các công cụ và phần mềm thiết kế vi mạch bán dẫn; kỹ năng thiết kế vi mạch bán dẫn, kỹ năng phân tích hệ thống vi điện tử
- Ứng dụng công nghệ: Trang bị kiến thức nhằm chế tạo các sản phẩm linh kiện bán dẫn thông dụng như diod, transistor, sensors, pin năng lượng mặt trời,…