Nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin

Giới thiệu chung

Lịch sử hình thành

Được thành lập từ năm 1995, Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQG-HCM) đã xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo Đại học Chính quy chuẩn với sự đa dạng về ngành – chuyên ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Chứng nhận chất lượng

  • Tháng 12/2009: Tham gia kiểm định chất lượng AUN-QA đạt được số điểm cao nhất trong số các đơn vị tham gia kiểm định tại Việt Nam giai đoạn này.
  • Tháng 4/2025: Tiếp tục khẳng định chất lượng đào tạo với chứng nhận kiểm định quốc tế ASIIN.

Ngành Công nghệ thông tin có 2 chuyên ngành:

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology) là một chuyên ngành rộng lớn (tại Việt Nam), sinh viên có cơ hội làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ thiết kế hệ thống, phát triển, quản lý mạng, đến phân tích dữ liệu và hơn thế nữa.

Chuyên ngành Mạng máy tính và Viễn thông

Sinh viên có thể học tập trong lĩnh vực về Mạng máy tính (tiếng Anh: Computer Networks) và được cung cấp các kiến thức về mạng máy tính, thiết lập mạng và về lập trình nhúng cho các thiết bị mạng; lập trình các ứng dụng mạng; bảo đảm an ninh và bảo mật hệ thống mạng, máy tính, phần mềm; quản trị, thiết kế, bảo trì, vận hành… cho hệ thống máy tính, mạng, cloud; cập nhật các kiến thức, xu hướng mới về DevOps, phát triển phần mềm trên nền tảng phân tán, thiết kế và vận hành điện toán đám mây,…

Hệ thống thông tin (tiếng Anh: Information System), kết hợp giữa CNTT và kinh doanh, ngành này mở ra cơ hội trong lĩnh vực quản lý hệ thống thông tin, phân tích kinh doanh và tư vấn công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực xây dựng, nghiên cứu và tạo ra các giải pháp tự động hóa các hệ thống thông tin trong các tổ chức kinh tế – xã hội nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của tổ chức. Có điểm tương tự giữa ngành Hệ thống thông tin và Kỹ thuật phần mềm khi đều liên quan đến việc tổ chức, xây dựng, vận hành các phần mềm. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở chỗ ngành Kỹ thuật phần mềm xây dựng sản phẩm có mức độ phổ dụng cao, trong khi ngành Hệ thống thông tin gắn với quy trình sản xuất, quản lý, quản trị của một tổ chức, doanh nghiệp cụ thể.

Kỹ thuật phần mềm (tiếng Anh: Software Engineering) có thể quen thuộc qua tên gọi Công nghệ phần mềm. Đây là ngành đào tạo nguồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp phần mềm ở Việt Nam cũng như trên thế giới với các vai trò khác nhau trong các dự án phần mềm như: phân tích (yêu cầu), thiết kế (chức năng, giao diện, cơ sở dữ liệu,..), cài đặt (sử dụng ngôn ngữ lập trình để viết các chương trình, ứng dụng, phần mềm), kiểm thử (tìm lỗi chương trình, kiểm tra việc hoạt động), vận hành và bảo trì. Máy tính và các thiết bị di động ngày càng phổ biến nhờ vào sự xuất hiện các sản phẩm từ ngành này: các phần mềm ứng dụng trên máy tính, website, ứng dụng trên thiết bị di động, trò chơi điện tử,…

Ngành này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật toán, cấu trúc dữ liệu, lý thuyết tính toán và ứng dụng của chúng trong việc giải quyết các vấn đề thực tế, làm nền tảng quan trọng trong cuộc cách mạng số tại Việt Nam. Sinh viên được đào tạo kiến thức nền tảng cho việc thiết kế, xây dựng, ứng dụng các thuật toán học máy, cùng các tiến bộ mới về các đề xuất, tiếp cận mới về phương pháp cũng như các mô hình học máy.

Chuyên ngành Khoa học máy tính

Chuyên ngành Công nghệ tri thức

Chuyên ngành hướng tới việc phát triển các hệ thống phần mềm có hàm lượng tri thức đặc thù về Toán học. Đồng thời, cung cấp cho bạn những tri thức nền tảng và hiện đại cùng các kỹ năng cần thiết để xây dựng các ứng dụng tích hợp với khả năng xử lý thông minh, an toàn và bảo mật. Có hai hướng chính là an ninh thông tin và ngôn ngữ học tính toán.

  • An ninh thông tin sẽ chia thành 2 hướng nghiên cứu:
    • Mật mã phi tập trung (Tích hợp Blockchain-IoT)
    • Phân tích dữ liệu đảm bảo an toàn thông tin và bảo mật Cơ sở dữ liệu.
  • Ngôn ngữ học Tính toán (một nhánh của trí tuệ nhân tạo) sẽ có 2 hướng nghiên cứu:
    • Xử lý Ngôn ngữ tự nhiên và dịch máy
    • Phân tích và xử lý tiếng nói

Chuyên ngành An toàn thông tin

Với ngành An toàn thông tin (tiếng Anh: Information Security), sinh viên được học về việc bảo vệ thông tin và hệ thống trước các mối đe dọa mạng qua các nội dung về an ninh máy tính, an toàn và bảo mật dữ liệu, bảo mật cơ sở dữ liệu, mật mã, mã hóa, bảo toàn tính riêng tư,.. Ngành này mở ra cơ hội nghề nghiệp trong công nghiệp an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh cho hệ thống máy tính, an toàn cho hệ thống phần mềm,..

Chuyên ngành Thị giác máy tính

Chuyên ngành giảng dạy nghiên cứu ứng dụng Khoa học dữ liệu thị giác. Mục đích chính của lĩnh vực này là thông minh hoá quá trình sản xuất và quản lý xã hội dựa trên thông tin thị giác (thông tin thị giác chủ yếu bao gồm dữ liệu hình ảnh và video). Chuyên ngành được chia làm 2 mảng kiến thức chính là Vision và Computing.

  • Đối với mảng kiến thức Vision, chúng ta sẽ được học 3 môn nền tảng là:
    • Đồ họa máy tính (Computer Graphics)
    • Xử lý ảnh số và video số (Digital Image and Video Processing)
    • Thị giác máy tính (Computer Vision)
  • Đối với mảng kiến thức Computing, chúng ta sẽ được học 5 môn nền tảng là:
    • Phương pháp toán cho xử lý thông tin thị giác (Mathematical Method for Visual Information Processing)
    • Phân tích thống kê dữ liệu nhiều biến (Applied Multivariate Statistical Analysis)
    • Trí tuệ nhân tạo (AI)
    • Học máy (Machine Learning)
    • Học sâu (Deep Learning)

Chuyên ngành Khoa học dữ liệu

Khoa học dữ liệu (tiếng Anh: Data Science), đi cùng sự bùng nổ dữ liệu (văn bản, giao dịch ngân hàng, giao dịch thương mại,..), cung cấp các kiến thức phối hợp từ các lĩnh vực máy tính, thống kê,… nhằm xử lý, tính toán trên dữ liệu lớn, đa dạng từ các nguồn khác nhau để phân tích thành các thông tin, tri thức hữu ích, hỗ trợ cho việc ra quyết định. Sinh viên được đào tạo các nội dung liên quan đến dữ liệu lớn, cách thức khai thác, phân tích dữ liệu lớn, phương pháp và công cụ trực quan hóa dữ liệu,… nhằm mang đến những câu chuyện, thông tin có ý nghĩa đằng sau dữ liệu có được qua các hoạt động của các doanh nghiệp, tập đoàn,.. hay qua việc thu thập được dữ liệu từ các nguồn khác nhau (nền tảng mạng xã hội, website, cảm biến,…)

Thông tin chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Công nghệ thông tin
 
Tiếng Anh: Information Technology
Mã ngành đào tạo
7480201
Trình độ đào tạo
Đại học
Tên chương trình
Cử nhân Công nghệ thông tin
Loại hình đào tạo
Chính quy
Thời gian đào tạo
4 năm
Tên văn bằng
Tiếng Việt: Cử nhân công nghệ thông tin
 
Tiếng Anh: Bachelor of Science in Information Technology
Ngôn ngữ giảng dạy
Tiếng Việt
Nơi đào tạo
Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Hệ thống thông tin
 
Tiếng Anh: Information Systems
Mã ngành đào tạo
7480104
Trình độ đào tạo
Đại học
Tên chương trình
Cử nhân Hệ thống thông tin
Loại hình đào tạo
Chính quy
Thời gian đào tạo
4 năm
Tên văn bằng
Tiếng Việt: Cử nhân Hệ thống thông tin
 
Tiếng Anh: Bachelor of Science in Information Systems
Ngôn ngữ giảng dạy
Tiếng Việt
Nơi đào tạo
Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Kỹ thuật phần mềm
 
Tiếng Anh: Software Engineering
Mã ngành đào tạo
7480103
Trình độ đào tạo
Đại học
Tên chương trình
Cử nhân Kỹ thuật phần mềm
Loại hình đào tạo
Chính quy
Thời gian đào tạo
4 năm
Tên văn bằng
Tiếng Việt: Cử nhân Kỹ thuật phần mềm
 
Tiếng Anh: Bachelor of Science in Software Engineering
Ngôn ngữ giảng dạy
Tiếng Việt
Nơi đào tạo
Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Khoa học máy tính
 
Tiếng Anh: Computer Science
Mã ngành đào tạo
7480101
Trình độ đào tạo
Đại học
Tên chương trình
Cử nhân Khoa học máy tính
Loại hình đào tạo
Chính quy
Thời gian đào tạo
4 năm
Tên văn bằng
Tiếng Việt: Cử nhân Khoa học máy tính
 
Tiếng Anh: Bachelor of Science in Computer Science
Ngôn ngữ giảng dạy
Tiếng Việt
Nơi đào tạo
Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Xem khung chương trình đào tạo các khóa (2021-2024)

Ngành Công nghệ thông tin: Khóa 2024, 2023, 2022, 2021.

Ngành Hệ thống thông tin: Khóa 2024, 2023, 2022, 2021.

Ngành Kỹ thuật phần mềm: Khóa 2024, 2023, 2022, 2021.

Ngành Khoa học máy tính: Khóa 2024, 2023, 2022, 2021.

Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

  • Kiến thức nền tảng về Khoa học
  • Kiến thức nền tảng của lĩnh vực Công nghệ thông tin
  • Kiến thức kỹ thuật nâng cao, các công cụ và phương pháp trong ngành Công nghệ thông tin
  • Các kiến thức nâng cao theo chuyên ngành

2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng và tính cách cá nhân
  • Kỹ năng nhóm
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng ngoại ngữ
  • Kỹ năng lãnh đạo
  • Kỹ năng khởi nghiệp

3. Trách nhiệm và đạo đức

  • Ngữ cảnh bên ngoài, xã hội, kinh tế và môi trường
  • Ngữ cảnh công ty và doanh nghiệp
  • Đạo đức, trách nhiêm và các giá trị cá nhân cốt lõi

4. Phương pháp khoa học và nghiên cứu

  • Suy luận có tính logic và giải quyết vấn đề
  • Thực nghiệm điều tra và khám phá tri thức
  • Suy nghĩ tầm mức hệ thống

5. Hình thành ý tưởng, thiết kế và hiện thực hóa

  • Hình thành ý tưởng, bài toán, dự án
  • Thiết kế hệ thống Công nghệ thông tin
  • Hiện thực hóa

6. Kiểm chứng, vận hành và bảo trì

  • Kiểm chứng
  • Vận hành và bảo trì
  • Cải tiến và kết thúc

Cơ hội nghề nghiệp

Phát triển hệ thống phần mềm

Phân tích phần mềm, Thiết kế phần mềm, Lập trình phần mềm, Phát triển phẩn mềm, Kiểm thử phần mềm, Triển khai và vận hành hệ thống. Quản lý dự án, Tư vấn giải pháp,…

Hệ thống thông tin

Thiết kế và Quản trị cơ sở dữ liệu, Quản trị hệ thống Công nghệ thông tin cho doanh nghiệp, Tư vấn hệ thống Công nghệ thông tin, Quản trị thông tin, Quản trị an ninh/bảo mật, Phân tích dữ liệu, Kỹ sư dữ liệu, Tư vấn kiến trúc dữ liệu, Giám đốc thông tin,…

Mạng máy tính và viễn thông

Lập trình viên mạng máy tính, Kỹ sư bảo mật máy tính, Kỹ sư phát triển – vận hành hệ thống Công nghệ thông tin cho doanh nghiệp, Quản trị mạng, Quản trị hệ thống Công nghệ thông tin, An ninh và bảo mật hệ thống mạng,…

Nghiên cứu và Triển khai giải pháp

Máy học, Khai thác dữ liệu, Xử lý ngôn ngữ,… tại các viện, trường đại học, phòng thí nghiệm, các công ty phần mềm.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Thiết kế và xây dựng các thuật toán học máy, học sâu; Thiết kế và xây dựng các ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (hiểu ngôn ngữ, tóm tắt văn bản, hệ thống hỏi và đáp, nhận dạng tiếng nói,…), thị giác máy tính,…

Giảng dạy & Khác

Trợ giảng, Giáo viên, Giảng viên các cấp phổ thông, trung tâm đào tạo, cao đẳng, đại học, tư vấn, huấn luyện về các hệ thống, giải pháp Công nghệ thông tin,…

Học phí, Học bổng & Môi trường

1. Học phí

Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.

Dự kiến 2024-2025: 31 triệu đồng.

Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.

2. Học bổng

Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.

Xem thêm tại đây →

3. Môi trường học

  • Sinh viên được cung cấp một nền tảng vững chắc về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin.
  • Sinh viên được tiếp cận với những kiến thức cơ bản về lập trình, cấu trúc dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính, và các lĩnh vực khác liên quan.
  • Đồng thời, chương trình cũng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm, tư duy logic, và khả năng làm việc nhóm, giúp sinh viên trở thành những chuyên gia toàn diện trong ngành.
  • Trong suốt quá trình học tập, sinh viên sẽ được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và có nền tảng vững chắc trong ngành. Các giảng viên không chỉ là những chuyên gia hàng đầu với kiến thức sâu rộng, mà còn là những người cống hiến và nhiệt huyết với việc chia sẻ kiến thức và truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn.
  • Chương trình cũng cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội thực tập và tham gia dự án nghiên cứu, giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức đã học và phát triển kỹ năng làm việc vào thực tế. Ngoài ra, Khoa và Trường còn duy trì quan hệ mạng lưới với các doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên kết nối và tìm hiểu về các cơ hội nghề nghiệp trong ngành.

Điểm chuẩn các năm

Thang điểm của các phương thức năm 2025

Ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (UTXTT & UTXT): thang 30

Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT (CCNN + THPT): thang 30

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL): thang 1200

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (THPT): thang 30

Mã tổ hợp xét tuyển năm 2025

A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)

A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)

B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh)

D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)

X06 (Toán – Vật lý – Tin học)

X26 (Toán – Tin học – Tiếng Anh)

Khóa tuyểnChỉ tiêuUTXTT & UTXTĐGNLTHPT
A00_HBA01_HBB00_HBD07_HBA00A01B00D07
202548029.0028.6328.6028.5497227.2726.2726.6626.16
2024450    94526.7526.7526.7526.75
2023400    94026.5026.5026.5026.50
2022440    93527.2027.2027.2027.20
2021400    92027.4027.4027.4027.40

Hoạt động sinh viên

  • Học thuật: Olympic Tin học & ICPC, Coding Challenge, Thách thức, An toàn thông tin CTF-HCMUS, Workshop kỹ năng học thuật CS101.
  • Văn nghệ: The Stage, Let it Shine, Festival ca – múa – nhạc – kịch.
  • Thể thao: Giải đấu thể thao, cờ vua.
  • Tình nguyện: Mùa hè xanh, Xuân tình nguyện, Về ngoại thành.
  • Phát triển kỹ năng: Bản lĩnh IT, Outr space, Cuộc thi nhiếp ảnh sinh viên story in pixels
  • Khác: Ngày hội việc làm.

Đánh giá từ nhà tuyển dụng

“Sinh viên khoa Công nghệ thông tin luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao bởi trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm và thái độ chăm chỉ, cầu tiến.”