Ngành Khoa học vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Giới thiệu chung

Ngành Khoa học vật liệu là một ngành khoa học liên ngành, có khả năng kết nối với nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác như: Vật lý; Hóa học; Công nghệ y sinh học, Công nghệ thông tin, Điện tử, Công nghệ môi trường, Năng lượng…

Ngành Khoa học vật liệu có 4 chuyên ngành:

Chuyên ngành trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến vật liệu có cấu trúc nano, các kỹ năng liên quan đến chế tạo và phân tích/ đánh giá tính chất vật liệu, chú trọng các vật liệu có tính năng đặc biệt cho các ngành:

  • Công nghệ chế tạo vật liệu điện tử và quang tử trong các mô – đun, thiết bị của hệ thống viễn thông, kỹ thuật điện và tiết kiệm năng lượng trên nền hệ vi cơ điện tử (MEMS) và hệ nano cơ điện tử (NEMS)
  • Công nghệ chế tạo vật liệu nano, vật liệu xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải, vật liệu phân hủy sinh học, cảm biến khí, vật liệu y – sinh, cảm biến y sinh, cảm biến khí sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và y – dược
  • Công nghệ chế tạo vật liệu lưu trữ thông tin, công nghệ thiết kế và chế tạo mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao: bộ nhớ điện tử điện trở (RRAM), bộ nhớ từ (MRAM)…
  • Công nghệ chế tạo vật liệu chuyển hóa năng lượng như pin mặt trời, pin nhiệt điện, pin nhiên liệu…
  • Vật liệu polymer chức năng – vật liệu lai cấu trúc nano ứng dụng trong lĩnh vực y sinh, có khả năng khử/kháng khuẩn ứng dụng trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
  • Vật liệu polymer – copolymer có cấu trúc nano ứng dụng làm khuôn mềm trong kỹ thuật quang khắc sản xuất thiết bị vi điện tử (microelectronics), năng lượng (pin mặt trời); vật liệu nano xốp (mesoporous materials) ứng dụng trong xử lý môi trường
  • Vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite sinh học – phân hủy sinh học
  • Vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite chống cháy, cách nhiệt, và điều hòa độ ẩm,…

Nghiên cứu và chế tạo vật liệu có từ tính từ cấp độ nguyên tử đến nano, màng mỏng và vật liệu khối.

Các phương pháp chế tạo vật liệu từ tính

Các phương pháp phân tích tính chất vật liệu từ tính đến việc ứng dụng của vật liệu từ tính trong các lĩnh vực:

  • cơ học (như hệ truyền động, hệ vi cơ, …)
  • cảm biến trong giao thông
  • quân sự (thiết bị định vị, tàu khí đệm từ, …)
  • lưu trữ và chuyển đổi năng lượng
  • lưu trữ thông tin (bộ nhớ điện tử, …)
  • thiết kế các vi mạch dựa trên nguyên lý từ học nhằm ứng dụng trong y học (phát hiện sớm và điều trị bệnh ung thư, cảm biến sinh học (biochip))
  • phát hiện nhanh các chất độc hại trong nông nghiệp, thực phẩm (dư lượng kháng sinh, chất tăng trọng, vi khuẩn, nấm, …)
  • phát hiện các loại bệnh truyền nhiễm, tăng độ nhạy và độ tương phản cho hình ảnh cộng hưởng từ (MRI)
  • xử lý ô nhiễm môi trường (hấp thụ kim loại nặng, thu hồi dầu loang, …)
  • Trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực y học, sinh học giúp sinh viên có khả năng tích hợp các kiến thức về y sinh học trong việc nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực y sinh học nhằm phục vụ thiết thực cho việc bảo vệ sức khỏe con người cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường
  • Thực hiện các công việc liên quan đến xét nghiệm trong lĩnh vực y tế và kiểm nghiệm trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

Thông tin chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Khoa học vật liệu
 
Tiếng Anh: Materials Science
Mã ngành đào tạo
7440122
Trình độ đào tạo
Đại học
Tên chương trình
Cử nhân Khoa học vật liệu
Loại hình đào tạo
Chính quy
Thời gian đào tạo
4 năm
Tên văn bằng
Tiếng Việt: Cử nhân Khoa học vật liệu
 
Tiếng Anh: Bachelor of Materials Science
Ngôn ngữ giảng dạy
Tiếng Việt có tăng cường tiếng Anh
Nơi đào tạo
Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Cơ sở 2: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Xem khung chương trình đào tạo các khóa (2021-2024)

Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

  • Đạt được kiến thức nền tảng vững chắc về tính chất của các loại vật liệu và các nguyên tắc ảnh hưởng đến đặc tính của vật liệu
  • Thể hiện sự hiểu biết về mối quan hệ cấu trúc – tính chất phương pháp tổng hợp của vật liệu
  • Áp dụng kiến thức và kỹ năng để phát triển vật liệu mới với các đặc tính mong muốn

2. Kỹ năng

  • Đạt được sự thành thạo trong việc sử dụng các kỹ thuật tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu trong phòng thí nghiệm
  • Phân tích dữ liệu thực nghiệm, sử dụng các công cụ và phần mềm để diễn giải kết quả và đưa ra kết luận có ý nghĩa về tính chất vật liệu
  • Phát triển tư duy phê phán và kỹ năng giải quyết vấn đề đề hỗ trợ làm việc hiệu quả trong các nhóm đa ngành
  • Truyền đạt thông tin khoa học một cách hiệu quả, đặc biệt là sử dụng tiếng Anh, tới nhiều đối tượng khác nhau

3. Thái độ

  • Cam kết học tập suốt đời để luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong khoa học vật liệu

4. Trách nhiệm nghề nghiệp

  • Hiểu và tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức trong nghiên cứu, bao gồm các vấn đề liên quan đến tính toàn vẹn dữ liệu, sở hữu trí tuệ và tác động xã hội của vật liệu mới

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu thường có thế mạnh về nghiên cứu, phân tích và phát triển các loại vật liệu mới. Họ là những người đi tiên phong trong việc tìm ra những tính chất đột phá của vật liệu. Các vị trí công việc tiêu biểu:

Chuyên gia nghiên cứu và phát triển (R&D)

Làm việc trong các phòng thí nghiệm của chính phủ, trường đại học hoặc các tập đoàn lớn để nghiên cứu, sáng tạo và cải tiến vật liệu mới (polymer, gốm sứ, kim loại, composite, bán dẫn)

Chuyên viên phân tích vật liệu (Analyst)

Sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại (kính hiển vi điện tử, máy nhiễu xạ tia X) để kiểm tra cấu trúc, thành phần và tính chất của vật liệu, phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng hoặc nghiên cứu

Kỹ sư vật liệu

Tập trung vào việc phát triển các vật liệu mới với những đặc tính ưu việt để ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao như công nghiệp bán dẫn, y sinh, năng lượng tái tạo

Chuyên gia kỹ thuật ứng dụng (Application Engineer)

Tìm kiếm và phát triển các ứng dụng mới cho những vật liệu đã được khám phá, làm cầu nối giữa bộ phận nghiên cứu và sản xuất, kinh doanh

Nhà khoa học dữ liệu vật liệu (Materials Data Scientist)

Áp dụng các công cụ tin học và trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu lớn về vật liệu, từ đó dự đoán tính chất và đẩy nhanh quá trình khám phá vật liệu mới

Chuyên viên tư vấn khoa học

Cung cấp kiến thức chuyên môn về vật liệu cho các công ty, tổ chức cần giải pháp về vật liệu cho sản phẩm hoặc quy trình của họ

Giảng viên/Nghiên cứu viên

Theo đuổi con đường học thuật, tiếp tục học lên các bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) để giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu tại các trường đại học, viện nghiên cứu

Ngoài ra, người học còn được tham gia các chương trình trao đổi sinh viên và được nhận bằng cử nhân Khoa học vật liệu cấp bởi các trường đại học nổi tiếng khác như Đại học Quốc gia Chungnam (Hàn Quốc), đại học Thanh Hoa (Đài Loan),… Đồng thời, có cơ hội nhận được các học bổng dành cho chương trình sau đại học ở các nước tiên tiến như Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,…

Học phí, Học bổng & Môi trường

1. Học phí

Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.

Dự kiến 2024-2025: 46 triệu đồng.

Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.

2. Học bổng

Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.

Xem thêm tại đây →

3. Môi trường học

  • Đào tạo chuyên sâu, nhiều cơ hội học bổng
  • Phòng thí nghiệm tiên tiến, phòng thí nghiệm nghiên cứu ứng dụng sản xuất
  • Định hướng nghề nghiệp rõ ràng: vật liệu mới, công nghệ nano, vật liệu xanh, vật liệu bán dẫn, công nghệ bán dẫn, vật liệu thân thiện môi trường…
  • Môi trường năng động, đa dạng hợp tác quốc tế/doanh nghiệp
  • Cơ sở vật chất hiện đại – học tập tại cơ sở Nguyễn Văn Cừ. 
  • Rèn luyện thể thao môi trường chuyên nghiệp tại Nhà thi đấu Phú Thọ
  • Thực hành tại các xưởng sản xuất quy mô pilot ngay tại trường.
  • Thực tập tại các doanh nghiệp nước ngoài.
  • Thường xuyên tiếp cận nơi làm việc tương lai từ những chuyến “company tour”.
  • Sinh viên sẽ có công bố khoa học trên các tạp chí quốc tế
  • Thuận lợi tham gia chương trình trao đổi với Viện Khoa học Vật liệu tiên tiến Nhật bản (JAIST) (1+1).
  • Thuận lợi nhận học bổng du học/ thực tập ngắn hạn tại các nước tiên tiến: Nhật, Pháp, Hàn Quốc….

Điểm chuẩn các năm

Thang điểm của các phương thức năm 2025

Ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (UTXTT & UTXT): thang 30

Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT (CCNN + THPT): thang 30

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL): thang 1200

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (THPT): thang 30

Mã tổ hợp xét tuyển năm 2025

A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)

A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)

A02 (Toán – Vật lý – Sinh học)

B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)

B03 (Toán – Ngữ văn – Sinh học)

B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh)

C01 (Toán – Ngữ văn – Vật lý)

C02 (Toán – Hóa học – Ngữ văn)

D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)

X06 (Toán – Vật lý – Tin học)

X10 (Toán – Hóa học – Tin học)

X14 (Toán – Sinh học – Tin học)

Khóa tuyểnChỉ tiêuUTXTT & UTXTĐGNLCCNN + THPTTHPT
A00_HBA01_HBB00_HBC01_HBD07_HBA00A01B00C01D07
20255027.4426.7126.2327.1526.6374226.5023.2021.8522.1023.3521.36
202450     700 22.3022.3022.3022.3022.30

Hoạt động sinh viên

  • Hội thao sinh viên
  • Các buổi workshop, seminar được diễn ra thường xuyên nhằm cung cấp kiến thức cho sinh viên một cách toàn diện
  • Giải bóng đá cựu sinh viên MSTA
  • Hội thi Thế mạnh vật liệu
  • Cuộc thi The next hunt
  • Chương trình Materials Career Day
  • Đội văn nghệ MSM của Khoa
  • Vui hội trăng rằm
  • Xuân tình nguyện
  • Mùa hè xanh
  • Câu lạc bộ học thuật của Khoa
  • Câu lạc bộ tiếng Anh

Đánh giá từ nhà tuyển dụng

Đang cập nhật