Giới thiệu chung
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường là một lĩnh vực đa ngành, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng – thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo. Đây là một lĩnh vực có tác động lớn đến đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước. Tuy vậy, nguồn nhân lực ngành môi trường ở nước ta vẫn chưa đáp ứng đủ so với nhu cầu thực tế về cả số lượng và chất lượng.
Đứng trước bối cảnh xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực ngành môi trường như vậy, các chương trình đào tạo của Khoa Môi Trường sẽ góp phần cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực môi trường được đào tào chuyên nghiệp, bài bản vào thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh và trên toàn quốc.
Ngành Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) tập trung vào 2 chuyên ngành:
Cung cấp kiến thức cơ bản khoa học hệ thống môi trường trong nghiên cứu, điều tra, giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường đất và nước, cũng như các tác động của tự nhiên và nhân sinh đến các môi trường này
Bao gồm các hướng nghiên cứu:
- địa chất môi trường
- hóa môi trường
- sinh học môi trường
- sức khỏe môi trường
- năng lượng và môi trường
- kinh tế môi trường
Cung cấp kiến thức cơ bản về tài nguyên thiên nhiên và môi trường, kiến thức về quản lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến bài toán quản lý tài nguyên môi trường và môi trường
Bao gồm các hướng nghiên cứu:
- quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- xây dựng hệ thống quản lý môi trường
- quản lý môi trường theo lĩnh vực và doanh nghiệp
- quản lý ô nhiễm và chất lượng môi trường
- phân tích hệ thống và áp dụng cho tất cả các công cụ trong quản lý tài nguyên và môi trường
- quản lý môi trường nông nghiệp nông thôn, đô thị và khu công nghiệp
Điểm chuẩn các năm
Thang điểm của các phương thức năm 2025
Ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (UTXTT & UTXT): thang 30
Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT (CCNN + THPT): thang 30
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL): thang 1200
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (THPT): thang 30
Mã tổ hợp xét tuyển năm 2025
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)
A02 (Toán – Vật lý – Sinh học)
A06 (Toán – Hóa học – Địa lý)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
B02 (Toán – Sinh học – Địa lý)
B03 (Toán – Ngữ văn – Sinh học)
B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh)
C02 (Toán – Ngữ văn – Hóa học)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
X06 (Toán – Vật lý – Tin học)
X10 (Toán – Hóa học – Tin học)
X11 (Toán – Hóa học – Công nghệ công nghiệp)
X12 (Toán – Hóa học – Công nghệ nông nghiệp)
X14 (Toán – Sinh học – Tin học)
X15 (Toán – Sinh học – Công nghệ công nghiệp)
X16 (Toán – Sinh học – Công nghệ nông nghiệp)
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | UTXTT & UTXT | ĐGNL | CCNN + THPT | THPT |
|---|
| A00_HB | A01_HB | B00_HB | C01_HB | D07_HB | A00 | A01 | B00 | C01 | D07 |
|---|
| 2025 | 60 | 25.83 | 24.74 | 23.75 | 25.43 | 24.68 | 573 | 24.49 | 19.00 | 18.00 | 17.60 | 20.00 | 17.00 |
| 2024 | 40 | | | | | | 630 | | 18.50 | 18.50 | 18.50 | 18.50 | 18.50 |
| 2023 | 40 | | | | | | 600 | | 17.00 | 17.00 | 17.00s | 17.00 | 17.00 |
| 2022 | 40 | | | | | | 610 | | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 |
| 2021 | 40 | | | | | | 650 | | 17.50 | 17.50 | 17.50 | 17.50 | 17.50 |