Ngành Địa chất học

Giới thiệu chung
Ngành Địa chất học tập trung nghiên cứu về cấu trúc, thành phần, đặc điểm vật lý, động lực, và lịch sử của các vật liệu trên Trái đất, kể cả các quá trình hình thành, vận chuyển và biến đổi của các vật liệu này.
Ngành Địa chất học có 6 chuyên ngành:
- Tìm kiếm thăm dò, khai thác và đánh giá trữ lượng các tài nguyên khoáng sản.
- Nghiên cứu công nghệ mới để chế biến khoáng sản.
- Phục vụ quy hoạch và phát triển kinh tế lãnh thổ.
- Áp dụng lý thuyết về nguồn gốc hình thành khoáng sản và đặc điểm tinh thể học.
- Giám định nguồn gốc, tên đá, các đặc điểm ngọc học hoặc xử lý (nếu có) của đá quý.
- Khám phá quá trình tạo lập biển, thành phần vật liệu tích tụ ở biển.
- Tìm hiểu sự thay đổi hình dạng đường bờ biển theo thời gian.
- Nghiên cứu các loại khoáng sản khai thác được ở biển.
- Khám phá nguồn gốc/vật liệu sản sinh ra dầu và khí, môi trường thành tạo.
- Tìm kiếm thăm dò và khai thác nguồn dầu và khí.
- Nghiên cứu thành phần đất đá làm nền móng công trình (thăm dò, thiết kế xây dựng).
- Nghiên cứu nguồn gốc và quy luật phân bố nước dưới đất (quy hoạch khai thác tài nguyên nước).
- Nghiên cứu đặc điểm môi trường địa chất và các tai biến địa chất.
- Phục vụ công tác bảo vệ và quy hoạch khai thác bền vững các nguồn tài nguyên quý giá.
Thông tin chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức
- Vận dụng những kiến thức cơ bản của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội để giải quyết những vấn đề trong ngành địa chất
- Sử dụng kiến thức cơ sở của khoa học Trái Đất và địa chất để giải quyết những vấn đề trong ngành địa chất
- Đủ khả năng vận dụng kiến thức trong các lĩnh vực chuyên ngành để giải quyết những vấn đề trong ngành địa chất
2. Kỹ năng
- Vận dụng được các kỹ năng khảo sát thực địa, thí nghiệm hiện trường, nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, sử dụng hiệu quả các phần mềm tin học cơ bản và chuyên ngành
- Diễn đạt, trình bày, giao tiếp thành thạo trong hoạt động nghề nghiệp
- Đạt chuẩn trình độ tiếng Anh theo quy định ĐHQG-HCM và sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành
- Bồi dưỡng tư duy, tự học, tự nghiên cứu suốt đời để định hướng phát triển bản thân
- Tổ chức, lãnh đạo, lập kế hoạch và làm việc nhóm trong công tác chuyên môn
- Phân tích, đánh giá, thiết kế, giải quyết các vấn đề liên quan đến Địa chất
- Nhận định, phân tích, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến ngành nghề trong bối cảnh xã hội
3. Thái độ
- Thể hiện tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật cao và tuân thủ qui định của nghề nghiệp trong công việc
- Tự tin, linh hoạt, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, kiên trì, tích cực trong môi trường đa văn hóa, từ đó có thể tiếp cận và hòa nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Địa chất học có thể đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng và làm việc tại:
- Các doanh nghiệp: Các công ty tư vấn khảo sát, thiết kế địa chất và môi trường; các công ty dầu khí (Schlumberger, Việt Xô Petro, PV Oil & Gas,…), Các trung tâm giám định đá quý (Trung tâm giám định SJC, Giám định PNJ, LiuLab); các công ty khai thác mỏ…
- Cơ quan quản lý nhà nước như các Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học & Công nghệ, các Liên đoàn Địa chất và các Viện nghiên cứu.
- Khởi nghiệp trong lĩnh vực khoáng sản, công trình, môi trường, ngọc học.
Học phí, Học bổng & Môi trường
1. Học phí
Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.
Dự kiến 2024-2025: 24.7 triệu đồng.
Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.
2. Học bổng
Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.
Điểm chuẩn các năm
Thang điểm của các phương thức năm 2025
Ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (UTXTT & UTXT): thang 30
Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT (CCNN + THPT): thang 30
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL): thang 1200
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (THPT): thang 30
Mã tổ hợp xét tuyển năm 2025
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)
A06 (Toán – Hóa học – Địa lý)
A07 (Toán – Địa lý – Lịch sử)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
B02 (Toán – Sinh học – Địa lý)
C01 (Toán – Ngữ văn – Vật lý)
C02 (Toán – Ngữ văn – Hóa học)
C04 (Toán – Ngữ văn – Địa lý)
D01 (Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
D10 (Toán – Địa lý – Tiếng Anh)
X02 (Toán – Ngữ văn – Tin học)
X26 (Toán – Tin học – Tiếng Anh)
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | UTXTT & UTXT | ĐGNL | THPT | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A00_HB | A01_HB | B00_HB | C01_HB | D01_HB | D07_HB | A00 | A01 | B00 | C01 | D01 | D07 | |||
| 2025 | 40 | 27.10 | 26.29 | 25.70 | 26.78 | 26.14 | 26.21 | 707 | 22.30 | 21.05 | 21.19 | 22.55 | 20.71 | 20.46 |
| 2024 | 100 | 630 | 19.50 | 19.50 | 19.50 | 19.50 | 19.50 | 19.50 | ||||||
| 2023 | 40 | 600 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00s | 17.00 | 17.00 | ||||||
| 2022 | 50 | 610 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | ||||||
| 2021 | 100 | 600 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | ||||||
Hoạt động sinh viên
- Nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng nghiên cứu, có cái nhìn tổng quan hơn trong nghiên cứu khoa học, tham quan các cơ sở nghiên cứu khoa học tại miền Nam Việt Nam, như Viện Dầu khí, các tổng công ty Dầu khí và khai thác khoáng sản,…
- Câu lạc bộ học thuật Marianest, tổ chức cuộc thi học thuật thường niên “Chấn động Pangea”, giúp sinh viên nâng cao phương pháp học tập hiệu quả bậc đại học.
- Tham gia các hoạt động tình nguyện, phong trào đối với sinh viên khoa, như “Vui hội trăng rằm”, “Trung thu yêu thương”, “Trung thu trên mọi nẻo đường”, “Xuân tình nguyện” và nhiều các hoạt động tình nguyện khác giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ứng xử văn hóa trong cuộc sống.
- CLB anh văn ER club tổ chức các buổi sinh hoạt định kỳ hàng tuần với các chủ đề sinh hoạt đa dạng, trong năm học đã có nhiều chủ đề được sinh hoạt xen kẽ giữa 2 cơ sở nhằm nâng cao khả năng ngoại ngữ cho các bạn sinh viên.
- Kỹ năng viết CV xin việc, giúp sinh viên có khả năng giới thiệu tốt nhất về bản thân, để ứng tuyển các vị trí việc làm, xin học bổng bậc học cao hơn ở nước ngoài.
Đánh giá từ nhà tuyển dụng
Chương trình đào tạo của Khoa Địa chất luôn được các doanh nghiệp, cơ quan đánh giá cao, đặc biệt về kiến thức chuyên môn và thái độ, tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Bảng – Kết quả khảo sát chương trình đào tạo từ doanh nghiệp
| STT | Câu hỏi | Không hài lòng (%) | Hài lòng (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Về kiến thức chuyên môn | 9.09 | 81.82 |
| 2 | Về kỹ năng sử dụng ngoại ngữ | 9.09 | 81.82 |
| 3 | Về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin | 9.09 | 90.91 |
| 4 | Về kỹ năng giao tiếp, ứng xử | 0 | 72.73 |
| 5 | Về kỹ năng giải quyết vấn đề | 0 | 63.64 |
| 6 | Về kỹ năng làm việc nhóm | 9.09 | 81.82 |
| 7 | Về việc tuân thủ các nội qui và quy định trong công việc | 0 | 90.91 |
| 8 | Về tinh thần trách nhiệm trong công việc | 0 | 90.91 |
| 9 | Về tinh thần ham học hỏi và cầu tiến trong công việc | 0 | 90.91 |
| 10 | Về mức độ phù hợp giữa công việc và chuyên môn đào tạo | 9.09 | 81.82 |
| 11 | Về mức độ đáp ứng công việc, có thể sử dụng ngay | 18.18 | 81.82 |
Kết quả khảo sát hằng năm cho thấy trên 70% sinh viên ngành Địa chất sau khi tốt nghiệp 01 năm đều có việc làm đúng ngành nghề hoặc có liên quan. Điều này cho thấy nhu cầu xã hội đối với ngành Địa chất cũng như sự chấp nhận của xã hội đối với sinh viên tốt nghiệp của Khoa.
