Ngành Công nghệ vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Giới thiệu chung
Chương trình phù hợp với thí sinh muốn học Công nghệ Vật liệu theo định hướng ứng dụng – sản xuất, đồng thời tăng cường năng lực tiếng Anh chuyên ngành để làm việc trong môi trường doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, nhà máy, tập đoàn công nghệ hoặc tiếp tục học tập quốc tế.
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT TRONG ĐÀO TẠO VÀ HƯỚNG NGHIỆP
Học Công nghệ Vật liệu theo định hướng hội nhập: Sinh viên được rèn năng lực đọc tài liệu kỹ thuật, viết báo cáo thí nghiệm, trình bày seminar, làm việc với thuật ngữ vật liệu, thiết bị, quy trình và tiêu chuẩn bằng tiếng Anh. Học Công nghệ Vật liệu gắn với ứng dụng, sản xuất, quy trình, QA/QC, doanh nghiệp, bán dẫn, polymer-composite, y sinh và năng lượng tái tạo.
Thông tin chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức
- Có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên và các nguyên tắc khoa học vật liệu cốt lõi để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó cải tiến, tối ưu hóa các quy trình chế tạo nhằm đạt được các tính năng sản phẩm theo yêu cầu.
- Thể hiện sự hiểu biết về mối quan hệ cấu trúc – tính chất phương pháp tổng hợp của vật liệu
2. Kỹ năng
- Có khả năng thiết kế và thực hiện các thực nghiệm tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu, khảo sát quy trình công nghệ liên quan đến vật liệu.
- Có khả năng thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có xem xét đến các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, môi trường và bối cảnh toàn cầu.
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm đa ngành, giao tiếp hiệu quả trong môi trường kỹ thuật và xã hội.
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành thành thạo ở trình độ bậc B2.1 hoặc tương đương.
- Có năng lực số để vận dụng hiệu quả các phần mềm mô phỏng và công cụ kỹ thuật số mới (như phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo cơ bản) vào việc tìm kiếm thông tin, xử lý dữ liệu và giải quyết vấn đề chuyên môn trong bối cảnh chuyển đổi số.
3. Thái độ và trách nhiệm nghề nghiệp
- Hiểu được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời và có khả năng học tập độc lập, khả năng đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
- Hiểu và tuân thủ trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức cử nhân công nghệ vật liệu; có tư duy phản biện và cam kết phát triển bền vững.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu có thế mạnh về ứng dụng kiến thức vật liệu vào thực tiễn sản xuất và quy trình công nghiệp. Họ là những người đưa vật liệu từ phòng thí nghiệm ra thị trường, giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan đến lựa chọn, chế tạo và xử lý vật liệu. Các vị trí công việc tiêu biểu:
Kỹ sư Quy trình (Process Engineer)
Thiết kế, vận hành và tối ưu hóa các quy trình sản xuất, chế tạo và xử lý vật liệu (luyện kim, đúc, ép, xử lý nhiệt) để đảm bảo hiệu suất và chất lượng
Kỹ sư Chất lượng (Quality Engineer/QA/QC)
Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra để đảm bảo vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và độ bền
Kỹ sư Thiết kế Vật liệu (Materials Design Engineer)
Lựa chọn vật liệu phù hợp nhất cho một sản phẩm hoặc một ứng dụng cụ thể dựa trên các yếu tố như chi phí, độ bền, môi trường hoạt động và khả năng sản xuất
Chuyên gia kỹ thuật ứng dụng (Application Engineer)
Tìm kiếm và phát triển các ứng dụng mới cho những vật liệu đã được khám phá, làm cầu nối giữa bộ phận nghiên cứu và sản xuất, kinh doanh
Nhà khoa học dữ liệu vật liệu (Materials Data Scientist)
Áp dụng các công cụ tin học và trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu lớn về vật liệu, từ đó dự đoán tính chất và đẩy nhanh quá trình khám phá vật liệu mới
Kỹ sư Bán hàng Kỹ thuật (Technical Sales Engineer)
Kết hợp kiến thức kỹ thuật về vật liệu với kỹ năng kinh doanh để tư vấn và bán các sản phẩm vật liệu, giải pháp kỹ thuật cho khách hàng doanh nghiệp
Kỹ sư Sản xuất (Manufacturing Engineer)
Quản lý và cải tiến dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ vật liệu cụ thể, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, an toàn và đúng tiến độ
Giảng viên/Nghiên cứu viên
Theo đuổi con đường học thuật, tiếp tục học lên các bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) để giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu tại các trường đại học, viện nghiên cứu
Học phí, Học bổng & Môi trường
1. Học phí
Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.
Dự kiến 2026-2027: 54.6 triệu đồng.
Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.
2. Học bổng
Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.
3. Môi trường học
- Đào tạo chuyên sâu, nhiều cơ hội học bổng
- Phòng thí nghiệm tiên tiến, phòng thí nghiệm nghiên cứu ứng dụng sản xuất
- Định hướng nghề nghiệp rõ ràng: vật liệu mới, công nghệ nano, vật liệu xanh, vật liệu bán dẫn, công nghệ bán dẫn, vật liệu thân thiện môi trường…
- Môi trường năng động, đa dạng hợp tác quốc tế/doanh nghiệp
Điểm chuẩn các năm
Thang điểm của các phương thức năm 2026
Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12: Điểm trúng tuyển sẽ được chuẩn hóa và công bố ở mức điểm theo quy định của ĐHQG-HCM
Mã tổ hợp xét tuyển năm 2026
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
C01 (Toán – Ngữ văn – Vật lý)
C02 (Toán – Hóa học – Ngữ văn)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
Hoạt động sinh viên
- Hội thao sinh viên
- Các buổi workshop, seminar được diễn ra thường xuyên nhằm cung cấp kiến thức cho sinh viên một cách toàn diện
- Giải bóng đá cựu sinh viên MSTA
- Hội thi Thế mạnh vật liệu
- Cuộc thi The next hunt
- Chương trình Materials Career Day
- Đội văn nghệ MSM của Khoa
- Vui hội trăng rằm
- Xuân tình nguyện
- Mùa hè xanh
- Câu lạc bộ học thuật của Khoa
- Câu lạc bộ tiếng Anh
Đánh giá từ nhà tuyển dụng
Đang cập nhật
