Ngành Công nghệ vật liệu

Giới thiệu chung
Ngành Công nghệ vật liệu có 4 chuyên ngành:
- Công nghệ vật liệu polymer và composite: Lĩnh vực vật liệu liên quan đến Polymer (nhựa), composite (nhựa gia cường) một số hướng nghiên cứu nổi bật: polymer chống cháy, nhựa sinh học,…
- Công nghệ vật liệu y sinh: Lĩnh vực vật liệu liên quan đến sự sống và con người với một số hướng nghiên cứu nổi bật: Cảm biến, vật liệu dẫn truyền thuốc, mô phỏng, vật liệu hữu cơ,..
- Công nghệ vật liệu bán dẫn
- Công nghệ vật liệu năng lượng tái tạo
Thông tin chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức
- Đạt được kiến thức nền tảng vững chắc về tính chất của các loại vật liệu và các nguyên tắc ảnh hưởng đến đặc tính của vật liệu
- Thể hiện sự hiểu biết về mối quan hệ cấu trúc – tính chất phương pháp tổng hợp của vật liệu
- Áp dụng kiến thức và kỹ năng để phát triển vật liệu mới với các đặc tính mong muốn
2. Kỹ năng
- Đạt được sự thành thạo trong việc sử dụng các kỹ thuật tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu trong phòng thí nghiệm
- Phân tích dữ liệu thực nghiệm, sử dụng các công cụ và phần mềm để diễn giải kết quả và đưa ra kết luận có ý nghĩa về tính chất vật liệu
- Phát triển tư duy phê phán và kỹ năng giải quyết vấn đề đề hỗ trợ làm việc hiệu quả trong các nhóm đa ngành
- Truyền đạt thông tin khoa học một cách hiệu quả, đặc biệt là sử dụng tiếng Anh, tới nhiều đối tượng khác nhau
3. Thái độ
- Cam kết học tập suốt đời để luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong khoa học vật liệu
4. Trách nhiệm nghề nghiệp
- Hiểu và tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức trong nghiên cứu, bao gồm các vấn đề liên quan đến tính toàn vẹn dữ liệu, sở hữu trí tuệ và tác động xã hội của vật liệu mới
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu có thế mạnh về ứng dụng kiến thức vật liệu vào thực tiễn sản xuất và quy trình công nghiệp. Họ là những người đưa vật liệu từ phòng thí nghiệm ra thị trường, giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan đến lựa chọn, chế tạo và xử lý vật liệu. Các vị trí công việc tiêu biểu:
Kỹ sư Quy trình (Process Engineer)
Thiết kế, vận hành và tối ưu hóa các quy trình sản xuất, chế tạo và xử lý vật liệu (luyện kim, đúc, ép, xử lý nhiệt) để đảm bảo hiệu suất và chất lượng
Kỹ sư Chất lượng (Quality Engineer/QA/QC)
Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra để đảm bảo vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và độ bền
Kỹ sư Thiết kế Vật liệu (Materials Design Engineer)
Lựa chọn vật liệu phù hợp nhất cho một sản phẩm hoặc một ứng dụng cụ thể dựa trên các yếu tố như chi phí, độ bền, môi trường hoạt động và khả năng sản xuất
Chuyên gia kỹ thuật ứng dụng (Application Engineer)
Tìm kiếm và phát triển các ứng dụng mới cho những vật liệu đã được khám phá, làm cầu nối giữa bộ phận nghiên cứu và sản xuất, kinh doanh
Nhà khoa học dữ liệu vật liệu (Materials Data Scientist)
Áp dụng các công cụ tin học và trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu lớn về vật liệu, từ đó dự đoán tính chất và đẩy nhanh quá trình khám phá vật liệu mới
Kỹ sư Bán hàng Kỹ thuật (Technical Sales Engineer)
Kết hợp kiến thức kỹ thuật về vật liệu với kỹ năng kinh doanh để tư vấn và bán các sản phẩm vật liệu, giải pháp kỹ thuật cho khách hàng doanh nghiệp
Kỹ sư Sản xuất (Manufacturing Engineer)
Quản lý và cải tiến dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ vật liệu cụ thể, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, an toàn và đúng tiến độ
Giảng viên/Nghiên cứu viên
Theo đuổi con đường học thuật, tiếp tục học lên các bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) để giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu tại các trường đại học, viện nghiên cứu
Học phí, Học bổng & Môi trường
1. Học phí
Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.
Dự kiến 2024-2025: 30.4 triệu đồng.
Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.
2. Học bổng
Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.
3. Môi trường học
- Đào tạo chuyên sâu, nhiều cơ hội học bổng
- Phòng thí nghiệm tiên tiến, phòng thí nghiệm nghiên cứu ứng dụng sản xuất
- Định hướng nghề nghiệp rõ ràng: vật liệu mới, công nghệ nano, vật liệu xanh, vật liệu bán dẫn, công nghệ bán dẫn, vật liệu thân thiện môi trường…
- Môi trường năng động, đa dạng hợp tác quốc tế/doanh nghiệp
Điểm chuẩn các năm
Thang điểm của các phương thức năm 2025
Ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (UTXTT & UTXT): thang 30
Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT (CCNN + THPT): thang 30
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL): thang 1200
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (THPT): thang 30
Mã tổ hợp xét tuyển năm 2025
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh)
A02 (Toán – Vật lý – Sinh học)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
B03 (Toán – Ngữ văn – Sinh học)
B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh)
C01 (Toán – Ngữ văn – Vật lý)
C02 (Toán – Hóa học – Ngữ văn)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
X06 (Toán – Vật lý – Tin học)
X10 (Toán – Hóa học – Tin học)
X14 (Toán – Sinh học – Tin học)
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | UTXTT & UTXT | ĐGNL | THPT | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A00_HB | A01_HB | B00_HB | C01_HB | D07_HB | A00 | A01 | B00 | C01 | D07 | |||
| 2025 | 150 | 28.16 | 27.59 | 27.33 | 27.91 | 27.50 | 832 | 25.07 | 23.82 | 24.07 | 24.86 | 23.54 |
| 2024 | 100 | 780 | 24.00 | 24.00 | 24.00 | 24.00 | 24.00 | |||||
| 2023 | 60 | 730 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | |||||
| 2022 | 80 | 650 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | 23.00 | |||||
| 2021 | 50 | 650 | 22.00 | 22.00 | 22.00 | 22.00 | 22.00 | |||||
Hoạt động sinh viên
- Hội thao sinh viên
- Các buổi workshop, seminar được diễn ra thường xuyên nhằm cung cấp kiến thức cho sinh viên một cách toàn diện
- Giải bóng đá cựu sinh viên MSTA
- Hội thi Thế mạnh vật liệu
- Cuộc thi The next hunt
- Chương trình Materials Career Day
- Đội văn nghệ MSM của Khoa
- Vui hội trăng rằm
- Xuân tình nguyện
- Mùa hè xanh
- Câu lạc bộ học thuật của Khoa
- Câu lạc bộ tiếng Anh
Đánh giá từ nhà tuyển dụng
Đang cập nhật
