Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

Giới thiệu chung
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường là một lĩnh vực đa ngành, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng – thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo. Đây là một lĩnh vực có tác động lớn đến đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước. Tuy vậy, nguồn nhân lực ngành môi trường ở nước ta vẫn chưa đáp ứng đủ so với nhu cầu thực tế về cả số lượng và chất lượng.
hương trình đào tạo được thiết kế theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các quá trình vật lý, hóa học và sinh học trong xử lý chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Sinh viên được đào tạo bài bản về kỹ thuật thiết kế, xây dựng và vận hành các hệ thống kiểm soát và xử lý ô nhiễm nước, không khí, đất, chất thải rắn, cũng như ứng phó và khắc phục các sự cố môi trường.
Chương trình đặc biệt nhấn mạnh tính thực tiễn, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành thông qua các phòng thí nghiệm, mô hình công nghệ, học phần thực tập – thực tế tại doanh nghiệp. Bên cạnh các nội dung cốt lõi, chương trình liên tục cập nhật các xu hướng mới của ngành như: kiểm kê và kiểm soát phát thải khí nhà kính, lộ trình tiến tới phát thải ròng bằng không (Net Zero), công nghệ tái chế – tái sử dụng, cũng như đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ môi trường.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm chủ công nghệ, phân tích và tối ưu hệ thống kỹ thuật, đồng thời thích ứng linh hoạt với yêu cầu chuyển đổi xanh của doanh nghiệp và nền kinh tế. Đây là nguồn nhân lực chủ chốt trong công cuộc bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có 2 chuyên ngành:
- Phân tích và giám sát ô nhiễm môi trường
- Kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường
Thông tin chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức
- Khả năng áp dụng được các kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh) và xã hội cho việc giải quyết các vấn đề thực tiễn ngành khoa học môi trường
- Khả năng hiểu và vận dụng các kiến thức về môi trường cơ bản (môi trường đại cường, khoa học trái đất) làm nền tảng khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cho ngành Khoa học Môi Trường
- Khả năng hiểu và vận dụng các kiến thức môi trường cơ sở đất, nước, không khí quản lý và khoa học công nghệ, kiến thức thực tế; tác động qua lại giữa con người và môi trường
- Khả năng vận dụng các kiến thức thuộc một trong các chuyên ngành nhằm giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực môi trường trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
2. Kỹ năng
- Khả năng ứng dụng thành thạo tin học căn bản và xử lý số liệu môi trường trong giao tiếp xã hội và hoạt động nghề nghiệp
- Kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ trang thiết bị cơ bản trong quan trắc đánh giá chất lượng môi trường, phần mềm xử lý số liệu, vẽ bản đồ trong giải quyết các vấn đề môi trường
- Khả năng tư duy hiệu quả và nghiên cứu khoa học định hướng cho nghiên cứu của bản thân và ý thức được việc tự học tập tự nghiên cứu và học tập suốt đời từ đó có khả năng tiếp cận và hòa nhập với môi trường công tác sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng làm việc độc lập. sẵn sàng chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, tích cực trong môi trường đa văn hóa, có khả năng phát triển nghề nghiệp, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
- Khả năng tổ chức. khả năng lãnh đạo, lập kế hoạch, làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quá trong khoa học, hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội
- Khả năng phân tích bối cảnh xã hội có liên quan đến ngành nghề và phân tích đánh giá một đối tượng cụ thể trong môi trường
- Khả năng phân tích, thiết kế, triển khai và đánh giá một vấn đề môi trường cụ thể nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Khả năng sử dụng tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành thành thạo
3. Thái độ
- Ý thức văn hóa và đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết và tôn trọng luật pháp Việt Nam và các qui định, luật và chính sách môi trường
4. Trách nhiệm nghề nghiệp
- Hành xử chuyên nghiệp, và luôn cập nhật kiến thức chuyên môn về công nghệ kỹ thuật môi trường
Cơ hội thực tập
Thực hành trong phòng thí nghiệm:
Sinh viên được học tập và rèn luyện kỹ năng phân tích các thông số ô nhiễm môi trường thuộc nhóm Hóa – Sinh thông qua các hoạt động thực hành trong phòng thí nghiệm. Bên cạnh đó, sinh viên còn được phát triển các kỹ năng xử lý và phân tích dữ liệu môi trường trên máy tính, xây dựng bản đồ phân bố ô nhiễm bằng công cụ GIS, mô phỏng và mô hình hóa các quá trình lan truyền ô nhiễm trong môi trường nước, không khí và đất, đồng thời đánh giá, dự báo và cảnh báo rủi ro sự cố môi trường.
Thông qua các nội dung thực hành, sinh viên sẽ hình thành và nâng cao các kỹ năng chuyên môn như:
- Sử dụng và vận hành các thiết bị phân tích môi trường cơ bản trong phòng thí nghiệm.
- Thu thập, xử lý và kiểm soát chất lượng số liệu quan trắc môi trường.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu hướng ô nhiễm môi trường.
- Ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong mô hình hóa và quản lý môi trường.
- Xây dựng báo cáo kỹ thuật, trình bày và diễn giải kết quả phân tích.
- Phát triển tư duy nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực môi trường.
Thực tập ngoài thực tế:
Các chương trình đào tạo được thiết kế với từ 1–2 chuyến thực tập thực tế kéo dài khoảng 5–6 ngày tại nhiều địa phương thuộc các vùng sinh thái đặc trưng như Đồng Nai, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Khánh Hòa hoặc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long gồm Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang. Đây là cơ hội để sinh viên tiếp cận trực tiếp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường và các vấn đề tài nguyên – môi trường tại từng khu vực.
Trong quá trình thực tập, sinh viên được vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học trên giảng đường vào thực địa như sử dụng la bàn, bản đồ địa hình, GPS, đo vẽ ô tiêu chuẩn, khảo sát hiện trạng môi trường và thu thập số liệu ngoài hiện trường. Đồng thời, sinh viên còn được tham quan, tìm hiểu quy trình vận hành và công nghệ của các công trình, hệ thống xử lý môi trường như nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, bãi chôn lấp chất thải rắn, khu xử lý chất thải và các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Thông qua các học phần thực tập thực tế, sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng chuyên môn và nghề nghiệp như:
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường ngoài thực địa.
- Nhận diện các vấn đề về tài nguyên, ô nhiễm và biến đổi môi trường theo từng vùng sinh thái.
- Phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên như thủy văn, khí hậu, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu đến môi trường khu vực.
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Tiếp cận thực tế công nghệ xử lý môi trường và quy trình quản lý tại doanh nghiệp, nhà máy và khu xử lý chất thải.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức khảo sát, ghi nhận dữ liệu và xây dựng báo cáo thực địa.
- Phát triển tư duy phân tích, quan sát thực tiễn và khả năng kết nối giữa lý thuyết với các vấn đề môi trường thực tế.
Thực tập chuyên ngành:
Trước khi bước vào năm cuối, sinh viên sẽ tham gia đợt thực tập chuyên ngành kéo dài từ 6–8 tuần tại các đơn vị có hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường như cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, thương mại – dịch vụ, công ty tư vấn môi trường, trung tâm quan trắc, phòng thí nghiệm hoặc các đơn vị nghiên cứu. Đây là giai đoạn quan trọng giúp sinh viên tiếp cận trực tiếp với môi trường làm việc thực tế và từng bước làm quen với yêu cầu nghề nghiệp của ngành.
Trong quá trình thực tập, sinh viên có cơ hội tham gia vào các công việc chuyên môn như quan trắc và lấy mẫu môi trường, phân tích số liệu, lập báo cáo kỹ thuật, hỗ trợ đánh giá tác động môi trường, vận hành hệ thống xử lý, kiểm tra tuân thủ quy định môi trường hoặc tham gia các dự án quản lý và tư vấn môi trường tại doanh nghiệp. Qua đó, sinh viên được vận dụng kiến thức chuyên môn đã học vào thực tiễn, đồng thời hiểu rõ hơn về quy trình làm việc và yêu cầu chuyên môn tại đơn vị tiếp nhận thực tập.
Đợt thực tập chuyên ngành giúp sinh viên phát triển toàn diện các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm, bao gồm:
- Thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và phối hợp công việc trong môi trường thực tế.
- Nâng cao khả năng quản lý thời gian, xử lý tình huống và giải quyết vấn đề phát sinh.
- Thực hành tác phong làm việc chuyên nghiệp, trách nhiệm và kỷ luật lao động.
- Tiếp cận và sử dụng các quy trình, thiết bị và phần mềm chuyên ngành đang được áp dụng tại doanh nghiệp.
- Phát triển kỹ năng viết báo cáo kỹ thuật, trình bày và trao đổi chuyên môn.
- Mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp với giảng viên, chuyên gia và doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường.
- Định hướng rõ hơn về lĩnh vực chuyên môn phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân trước khi tốt nghiệp.
Thông qua hoạt động thực tập chuyên ngành, sinh viên không chỉ tích lũy kinh nghiệm thực tiễn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nền tảng thuận lợi cho việc ứng tuyển và phát triển nghề nghiệp sau khi ra trường.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường có thể đảm nhận các vị trí công việc tại:
Đơn vị quản lý nhà nước
- Viên chức ngành tài nguyên và môi trường ở cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Viên chức, chuyên viên ở các cơ quan nhà nước khác thuộc lĩnh vực khác như khoa học công nghệ, nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng (quản lý hạ tầng đô thị), công thương (lĩnh vực năng lượng): Tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược môi trường cấp địa phương, vùng hoặc quốc gia
- Làm việc trong các nhóm nghiên cứu, phản biện chính sách về biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước, an ninh sinh thái
Doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ
- Quản lý hệ thống nội bộ về Môi trường, An toàn và Sức khỏe người lao động
- Kiểm toán và quản lý năng lượng
- Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nội bộ
- Đánh giá độc lập (Inspector) thực hiện kiểm định môi trường – an toàn lao động … cho các doanh nghiệp khác
Tập đoàn đa quốc gia & Công ty đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Quản lý và nhân viên bộ phận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và bộ phận phát triển bền vững
- Chuyên gia tư vấn chính sách, dự án phát triển bền vững, biến đổi khí hậu
Công ty tư vấn môi trường và an toàn
- Tư vấn pháp lý và hồ sơ liên quan đến môi trường trong và ngoài nước
Công ty phát triển công nghệ
- Thu thập và phân tích dữ liệu không gian
- Phát triển phần mềm, ứng dụng cho hoạt động quan trắc, đánh giá, kiểm soát và quản lý môi trường
Công ty hóa chất và thiết bị môi trường
- Tư vấn phân phối hóa chất, thiết bị trong lĩnh vực môi trường
Tổ chức phi chính phủ
- Xây dựng, tổ chức, điều phối và tham gia các dự án môi trường, phát triển cộng đồng, bảo tồn thiên nhiên
- Trở thành chuyên gia truyền thông môi trường, phát triển nội dung cho báo chí, mạng xã hội, hoặc kênh giáo dục cộng đồng
Các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm đào tạo; trung tâm và viện nghiên cứu
- Giảng viên, Nhà giáo dục môi trường, truyền thông môi trường
- Nghiên cứu viên
Cơ hội học tập sau Đại học
- Tiếp tục các bậc học Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Môi trường tại khoa và các trường thành viên ĐHQG-HCM
- Học các chương trình sau đại học liên quan như: Kỹ thuật môi trường, Chính sách công, Biến đổi khí hậu, Khoa học dữ liệu môi trường, Phân tích hệ thống và quy hoạch không gian, Phát triển bền vững
- Tham gia mạng lưới nghiên cứu quốc tế, chương trình đồng hướng dẫn nghiên cứu (joint PhD)
- Nhận học bổng toàn phần từ các chương trình MEXT (Nhật Bản), JDS (Nhật bản), Erasmus+, VLIR-UOS (Bỉ), DAAD (Đức), ARES, Fulbright (Mỹ), Chevening (Anh)…
Các lĩnh vực và xu hướng nghề nghiệp mới nổi khác
- Chuyên viên kiểm kê khí nhà kính, tư vấn lộ trình giảm phát thải và Net Zero cho doanh nghiệp và địa phương
- Chuyên viên đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA), phục vụ cho các hoạt động sản xuất xanh và kinh tế tuần hoàn
- Chuyên viên ESG (Environment – Social – Governance) trong các tổ chức tài chính, ngân hàng, quỹ đầu tư phát triển
- Tư vấn chuyển đổi xanh và quản trị rủi ro môi trường – khí hậu cho doanh nghiệp trong bối cảnh thực hiện trách nhiệm phát triển bền vững
- Chuyên viên quản lý dữ liệu môi trường, khai thác công nghệ số (AI, IoT, Big Data) phục vụ quản lý và dự báo môi trường
Tổ chức khu vực và quốc tế mở rộng
- Làm việc tại các tổ chức phát triển đa phương (UNEP, ADB, World Bank, GEF…)
- Tham gia các chương trình hỗ trợ kỹ thuật môi trường khu vực như ASEAN SDGs, Mekong Delta Adaptation
- Làm việc cho tổ chức môi trường xuyên quốc gia như Greenpeace, WRI, IUCN, WWF…
Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
- Khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ môi trường: phát triển hệ thống xử lý, ứng dụng giám sát thông minh, vật liệu xanh…
- Khởi nghiệp xã hội trong các lĩnh vực giáo dục môi trường, truyền thông, bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái
- Phát triển startup số trong ngành môi trường: phần mềm cảnh báo ô nhiễm, bản đồ không gian môi trường, app phân loại rác…
Học phí, Học bổng & Môi trường
1. Học phí
Tùy thuộc số tín chỉ đăng ký thực tế theo học kỳ.
Dự kiến 2026-2027: 32.6 triệu đồng.
Mức tăng: 10% – 15% mỗi năm.
2. Học bổng
Đầu vào, Khuyến khích học tập từng học kỳ, Đột xuất, Khó khăn, Tài trợ.
Điểm chuẩn các năm
Thang điểm của các phương thức năm 2026
Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12: Điểm trúng tuyển sẽ được chuẩn hóa và công bố ở mức điểm theo quy định của ĐHQG-HCM
Mã tổ hợp xét tuyển năm 2026
A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh)
D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
X10 (Toán – Hóa học – Tin học)
X14 (Toán – Sinh học – Tin học)
| Khóa tuyển | Chỉ tiêu | UTXTT & UTXT | ĐGNL | THPT | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A00_HB | A01_HB | B00_HB | C01_HB | D07_HB | A00 | A01 | B00 | C01 | D07 | |||
| 2025 | 125 | 26.79 | 25.91 | 25.22 | 26.45 | 25.84 | 673 | 21.50 | 20.25 | 20.25 | 22.00 | 19.56 |
| 2024 | 120 | 640 | 19.00 | 19.00 | 19.00 | 19.00 | 19.00 | |||||
| 2023 | 120 | 600 | 17.00 | 17.00 | 17.00s | 17.00 | 17.00 | |||||
| 2022 | 120 | 620 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | 17.00 | |||||
| 2021 | 120 | 650 | 18.00 | 18.00 | 18.00 | 18.00 | 18.00 | |||||
Hoạt động sinh viên
- Hội thao sinh viên
- Các buổi workshop, seminar được diễn ra thường xuyên nhằm cung cấp kiến thức cho sinh viên một cách toàn diện
- Cuộc thi học thuật Lốc xanh
- Các chương trình trao đổi sinh viên với các trường Đại học lớn như Đại học Osaka Metropolitan
- Cuộc thi học thuật Chiến binh Otrera
- Chương trình: “Học kỳ màu xanh” tại trường TH – THCS – THPT Ngô Thời Nhiệm
- Tổ chức Trại Đội cho thành viên
- Ngày hội “Em yêu Môi trường Xanh” với chủ đề “Sức sống mới từ vật liệu tái chế” với 4 gian hàng, mỗi gian hàng đều có ý nghĩa đặc biệt khác nhau
- Khám phá rừng xanh
- Xuân tình nguyện
- Vui hội trăng rằm
- Mùa đông ấm áp
Đánh giá từ nhà tuyển dụng
Theo kết quả khảo sát nhà tuyển dụng năm học 2020-2021 về chất lượng sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo của Khoa Môi trường, các đơn vị tuyển dụng khá hài lòng về chất lượng sinh viên của Khoa với mức hài lòng 75% về mức độ phù hợp giữa công việc và chuyên môn đào tạo. Cũng theo kết quả khảo sát, tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp là 91%, trong đó với khoảng 65% sinh viên làm việc ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước, 20% sinh viện tự khởi nghiệp, và số còn lại làm việc ở các đơn vị nhà nước và liên doanh nước ngoài
