Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin

Image

Chương trình Cử nhân CNTT ngành Kỹ thuật phần mềm hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nghiên cứu và phát triển trong ngành công nghiệp phần mềm ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Các cử nhân ra trường sẽ đảm nhiệm các vai trò khác nhau trong các dự án phần mềm như phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm thử, bảo trì và vận hành. Sau thời gian tích luỹ kinh nghiệm, các cử nhân sẽ đóng vai trò chủ chốt ngành công nghiệp phần mềm như trưởng bộ phận kỹ thuật, kiểm thử, trưởng dự án, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức phần mềm trong nước và quốc tế.

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm về lĩnh vực CNPM. Sinh viên sẽ nắm vững các nguyên lý, khái niệm, quy trình, phương pháp, công cụ, công nghệ trong phát triển phần mềm. Sinh viên sẽ có tầm nhìn tổng thể và hệ thống về quá trình phát triển phần mềm từ lúc lên kế hoạch, đặc tả, thiết kế cho đến chuyển giao, vận hành, và bảo trì hệ thống phần mềm. Sinh viên học được kiến thức và kỹ năng phân tích và đề xuất những giải pháp tốt nhất trong các giai đoạn phát triển phần mềm như việc chọn lựa kiến trúc và công nghệ cũng như trong quản lý dự án.

Sinh viên được đào tạo để không chỉ trở thành những phân tích viên, lập trình viên, và kiểm thử viên chuyên nghiệp mà còn có thể giúp các dự án phần mềm thành công, chuyển giao sản phẩm chất lượng và đáp ứng mong đợi của khách hàng.

Sinh viên sẽ được học tập, nghiên cứu, và hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết. Nhiều giảng viên tốt nghiệp từ các trường hàng đầu về công nghệ thông tin trên thế giới. Tại Khoa CNTT, hầu hết sinh viên tham gia nhóm nghiên cứu hoặc tham gia thực tập thực tế ở các doanh nghiệp phần mềm từ năm thứ 3.

Một số hướng, phương pháp và công nghệ được giảng dạy và nghiên cứu trong chương trình:

  • Phương pháp phát triển phần mềm Agile
  • Các ngôn ngữ lập trình hiện đại
  • Các công nghệ mới phát trển ứng dụng Web
  • Các công nghệ mới phát triển ứng dụng di động
  • Các phương pháp và công nghệ phát triển game
  • Kiểm thử tự động
  • Phân tích, thiết kế hệ thống
  • Quản lý dự án phần mềm

Ngành Khoa học Máy tính được thành lập nhằm mục tiêu đào tạo những thế hệ sinh viên có khả năng nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thông tin, các giải thuật. Từ đó có thể cải tiến cũng như vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.

Lĩnh vực nghiên cứu:

  • Tính toán mềm: lập trình tiến hóa, hệ thống mờ, mạng nơron, dự đoán luật, thuật giải di truyền
  • Khai thác dữ liệu: mẫu phổ biến, mẫu tuần tự, luật kết hợp, phân lớp dữ liệu, gom nhóm dữ liệu, khai thác hành vi, khai thác web, khai thác mạng xã hội
  • Dữ liệu lớn, phân tích dữ liệu
  • Sinh trắc học: nhân dạng khuôn mặt, vân tay, tròng mắt và các đường nét sinh học khác, nhận dạng cử chỉ, hành động
  • Máy học: hồi quy, học có giám sát, học bán giám sát, học không giám sát, học tăng cường, mô hình chuyển đổi trạng thái
  • Tính toán hiệu năng cao: tính toán song song sử dụng GPU.
  • An ninh dữ liệu: ẩn dữ liệu, mã hóa, mật mã
  • Lập trình IoT, lập trình nhúng
  • Truy vấn ảnh và video trên dữ liệu lớn
  • Tái tạo đối tượng đa chiều, định vị và xây dựng bản đồ đa chiều
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
  • Xử lý âm thanh
  • Khoa học rô bốt và điều khiển học thông minh

Chuyên ngành đào tạo:

  1. Công nghệ Tri thức

Chuyên ngành cung cấp cho sinh viên những tri thức cao cấp nhất cùng các kỹ năng cần thiết để xây dựng các ứng dụng tích hợp với khả năng xử lý thông minh, ứng dụng trong giáo dục, đào tạo, kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bảo mật...

Hướng nghiên cứu: Mã hóa – Mật mã, An toàn thông tin, Xử lý ngôn ngữ trên văn bản, Xử lý tiếng nói, Tính toán tài chính.

  1. Thị giác Máy tính và Điều khiển học thông minh:

Chuyên ngành giảng dạy nghiên cứu ứng dụng Khoa học dữ liệu thị giác.

Hướng nghiên cứu: Ứng dụng khoa học dữ liệu thị giác trong xây dựng thành phố thông minh.; Dịch vụ thông minh hỗ trợ giám sát và thống kê hoạt động người dựa trên dữ liệu thị giác; Xây dựng mắt khôn ngoan; Tái tạo đối tượng ba chiều; Xây dựng các hệ tự hành có khả năng tránh vật cản và tăng cường chất lượng hình ảnh thu nhận được; Ứng dụng khoa học dữ liệu thị giác trong nông nghiệp; Xử lý tín hiệu số và tối ưu trong các ứng dụng liên quan đến thiết bị thông minh (smart devices)

Chương trình đào tạo cử nhân CNTT chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông, nhắm đến việc trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng vững vàng và chuyên sâu giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có năng lực ứng dụng kết quả mới nhất của CNTT vào thực tế, có phương pháp luận vững chắc để khởi đầu việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Mạng máy tính và truyền thông. Chương trình đào tạo còn cung cấp cho người học kỹ năng thích nghi, tự điều chỉnh, tự phát triển, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách logic, sáng tạo và có hệ thống. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc cộng tác trong một môi trường trong nước và quốc tế. Nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực theo yêu cầu xã hội, chương trình đào tạo còn chú trọng cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng liên quan đến việc thiết kế, triển khai, cài đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống truyền thông, đặc biệt là các hệ thống mạng máy tính.

Ngành Mạng máy tính và viễn thông Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM dạy sinh viên 3 nhóm kiến thức:

  • Lập trình nhúng cho các thiết bị mạng: hub, switch, router,…
  • Lập trình các ứng dụng mạng, ứng dụng web, OTT, IoT...
  • An ninh và bảo mật hệ thống mạng, máy tính, phần mềm.
  • IT (quản trị, thiết kế, bảo trì, vận hành... cho hệ thống máy tính, mạng, cloud).

Lĩnh vực nghiên cứu:

  • Blockchain:hiểu và thiết kế các hệ thống dữ liệu phân tán, đồng thuận, và bảo mật.
  • Cloud Computing:Triển khai các hệ thống dịch vụ public cloud, private cloud sử dụng Open Stack. Nghiên cứu các bài toán cơ bản: lập lịch, check pointing, data leaking…
  • Software-Defined Networking, Network function Virtualization:Quản lý các hạ tầng vật lý, các dịch vụ mạng thông qua phần mềm.
  • Game Theory Applied to Network Protocols Design:Thiết kế giao thức đảm bảo các thành phần tham gia mạng có lợi ích cân bằng và tốt nhất có thể. Các giới hạn, trade-off trong lợi ích cá thể và lợi ích tổng thể.
  • Internet of Things:Ứng dụng sensors để xây dựng các hệ thống thông minh, và kết nối Internet.

Hệ thống thông tin (HTTT) là một chuyên ngành của Công nghệ thông tin CNTT mà đối tượng nghiên cứu là các giải pháp tự động hóa các hệ thống thông tin trong các tổ chức kinh tế - xã hội. Xă hội càng phát triển thì nhu cầu tin hóa hệ thống thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành tổ chức càng trở nên bức thiết. Việt nam ngày nay đang trên đà phát triển và hội nhập vào cộng đồng Quốc tế cũng đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều nhu cầu tin học hóa hệ thống thông tin của các tổ chức, xí nghiệp để có thể cạnh tranh và hội nhập với xu hướng chung của Thế giới. Chính vì vậy nhu cầu về nguồn nhân lực Công nghệ thông tin – chuyên về các tự động hóa các hệ thống thông tin ngày càng cao.

Hướng giảng dạy:

  • Đào tạo cử nhân Hệ thống thông tin có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.
  • Trang bị cho sinh viên những kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, các kiến thức cơ bản về toán, vật lý, tin học cùng các kiến thức chuyên sâu về các Hệ thống thông tin cũng như các kỹ năng thực hành cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.
  • Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn sâu về các phương pháp và công nghệ để phát triển, vận hành, hoặc chỉnh sửa các hệ thống thông tin tự động hóa, kể cả các hệ thống quản trị nguồn lực (ERP). Nhằm dễ dàng làm cầu nối với người sử dụng hệ thống thông tin, các chuyên viên này được trang bị thêm kiến thức nền tảng về quản trị doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu:

  • Khoa học dịch vụ, học theo ngữ cảnh, semantic web; nghiên cứu cách tiếp cận mô hình hóa và xây dựng HTTT theo hướng dịch vụ.
  • Khai thác văn bản và tìm kiếm thông tin: Deep learning cho các kỹ thuật tìm kiếm văn bản: phân loại văn bản, tìm kiếm văn bản, rút trích thông tin, hỏi đáp.
  • Nghiên cứu các hệ thống thông tin di động với thiết bị đầu cuối di động truy xuất các CSDL di động, CSDL di động và dịch vụ dựa trên vị trí, Internet of Things và một số dạng ứng dụng hệ thống thông tin di động hiện đại áp dụng công nghệ AI hiện nay.
  • Bảo mật cho hệ thống thông tin, nghiên cứu các giải pháp bảo mật thông tin cho HTTT
  • Khai thác dữ liệu lớn, kinh doanh thông minh (BI)
  • Mạng xã hội học tập