Ngành Khoa học Vật liệu

Image

Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu có thể làm việc tại:

  1. Các nhà máy sản xuất, khu công nghệ cao, các xí nghiệp, công ty, viện nghiên cứu… có các hoạt động liên quan đến giám sát dây chuyền sản xuất, tư vấn - kiểm tra, nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng các loại vật liệu, hóa chất có liên quan, đặc biệt là vật liệu tiên tiến như vật liệu màng mỏng cho các linh kiện, thiết bị điện tử; vật liệu polymer, bao bì, nhãn mác, giày da, vật liệu hợp kim/kim loại; vật liệu cho các ngành công nghiệp như sợi quang, gốm sứ, thủy tinh.
  2. Ngoài các công việc liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu, sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu còn có thể công tác tại các công ty liên quan đến các hoạt động tư vấn, bảo trì, hướng dẫn kỹ thuật và quy trình vận hành các thiết bị/máy móc kỹ thuật cao, đặc biệt là các thiết bị cho các ngành khoa học, công nghệ, y tế, v.v...
  3. Tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, các sở Khoa học và Công nghệ, sở Tài Nguyên - Môi trường,…
  4. Theo học chương trình thạc sĩ, tiến sĩ bằng nguồn học bỗng toàn phần ở các nước tiên tiến như Pháp, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,….

THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ CÔNG TY THƯỜNG XUYÊN TUYỂN DỤNG SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC VẬT LIỆU CỦA KHOA KH&CN VẬT LIỆU CÁC NĂM VỪA QUA:

http://www.mst.hcmus.edu.vn/vi/tuyen-dung/co-hoi-viec-lam/thong-tin-tuyen-dung-3.html

Chuyên ngành Vật liệu màng mỏng giảng dạy sinh viên bậc đại học, cao học và nghiên cứu sinh, trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng liên quan đến vật liệu có cấu trúc nano, các kỹ năng liên quan đến chế tạo và phân tích/ đánh giá tính chất vật liệu. Chuyên ngành vật liệu màng mỏng cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, có thể tiếp cận và đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng các công nghệ vật liệu mới, hiện đại, chú trọng các vật liệu có tính năng đặc biệt cho các ngành:

  • Công nghệ chế tạo vật liệu điện tử và quang tử trong các mô - đun, thiết bị của hệ thống viễn thông, kỹ thuật điện và tiết kiệm năng lượng trên nền hệ vi cơ điện tử (MEMS) và hệ nano cơ điện tử (NEMS).
  • Công nghệ chế tạo vật liệu nano, vật liệu xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải, vật liệu phân hủy sinh học, cảm biến khí, vật liệu y – sinh, cảm biến y sinh, cảm biến khí sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và y - dược.
  • Công nghệ chế tạo vật liệu lưu trữ thông tin, công nghệ thiết kế và chế tạo mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao: bộ nhớ điện tử điện trở (RRAM), bộ nhớ từ (MRAM)…
  • Công nghệ chế tạo vật liệu chuyển hóa năng lượng như pin mặt trời, pin nhiệt điện, pin nhiên liệu…

Trong giai đoạn học chuyên ngành, sinh viên chuyên ngành Vật liệu màng mỏng có cơ hội:

  • Trực tiếp tham gia học tập, nghiên cứu trong các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ĐHQG, cấp sở KHCN và các dự án liên kết với viện /trung tâm nghiên cứu, nghiên cứu chuyển giao công nghệ theo đặt hàng từ các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận và làm chủ công nghệ, tri thức.
  • Đi thực tập/kiến tập tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp liên quan đến lĩnh vực vật liệu, được trải nghiệm thực tế ở môi trường sản xuất, doanh nghiệp nhằm tích luỹ kinh nghiệm trước khi tốt nghiệp ra trường làm việc.
  • Tham gia các chương trình trao đổi sinh viên ngắn hạn (internship) với các trường đại học, viện nghiên cứu ở nước ngoài có hợp tác, liên kết với khoa Khoa học và Công nghệ Vật liệu, nhằm giao lưu văn hoá, tiếp cận môi trường nghiên cứu tiên tiến, hiện đại.

 

 Sinh viên sau khi tốt nghiệp không những có khả năng nghiên cứu cơ bản mà còn chú trọng đến tư duy thực tế về khả năng phát triển các sản phẩm ứng dụng. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể:

  • Làm việc trong bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), bộ phận đảm bảo chất lượng và đảm bảo chất lượng (QA/QC) tại các Công ty/Tập đoàn hoạt động về lĩnh vực Điện tử, Viễn thông, Năng lượng, Môi trường, Vật liệu Kim loại/Hợp kim, Lớp phủ bảo vệ… như Intel, Samsung, Sony, First Solar, On semiconductor, X-powder, Hyosung, Bán dẫn II-VI, Olympus, Nissei, Hoa sen…
  • Làm việc trong bộ phận cố vấn kỹ thuật, kinh doanh, dịch vụ chăm sóc khách hàng tại các công ty liên quan đến sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu; các công ty thiết bị kỹ thuật (máy móc chế tạo, phân tích tính chất vật liệu).
  • Công tác nghiên cứu, giảng dạy tại các Trườngđại học, Cao đẳng, Viện/Trung tâm nghiện cứu và các Sở ban ngành (Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường….). 
  • Tiếp tục theo học chương trình thạc sĩ, tiến sĩ về lĩnh vực khoa học vật liệu, vật lý và hoá học tại các trường, viện nghiên cứu ở trong nước và ở các nước tiên tiến trên thế giới (Mỹ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Bỉ, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan…)

Bộ môn Vật liệu Polymer và Composite là một trong ba Bộ môn trực thuộc Khoa Khoa học và Công nghệ Vật liệu. Với thế mạnh sẵn có là giảng dạy và nghiên cứu về Vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite cùng với sự hợp tác quốc tế rộng khắp từ đội ngũ các cán bộ hiện đang du học, hiện tại Bộ môn phát triển mở rộng hướng nghiên cứu về vật liệu polymer chức năng và vật liệu lai cấu trúc nano đóng góp vào sự phát triển vật liệu tiên tiến của lĩnh vực khoa học vật liệu.

Mục tiêu đào tạo

  • Trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng vững chắc và chuyên sâu về vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite, trên cơ sở đó sinh viên có thể tự tìm hiểu và nâng cao kiến thức chuyên môn khi làm việc tại các doanh nghiệp hoặc trong các cơ quan nghiên cứu về các loại vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite.
  • Đào tạo sinh viên có năng lực nghiên cứu, triển khai, và ứng dụng thành quả nghiên cứu mới nhất của các loại vật liệu mới vào trong đời sống và sản xuất công nghiệp; có khả năng đóng vai trò lãnh đạo để phát triển và đóng góp tích cực cho sự phát triển của khoa học và công nghệ vật liệu polymer composite, và polymer nanocomposite.

Hướng nghiên cứu

  • Vật liệu polymer chức năng - vật liệu lai cấu trúc nano ứng dụng trong lĩnh vực y sinh, có khả năng khử/kháng khuẩn ứng dụng trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp.
  • Vật liệu polymer - copolymer có cấu trúc nano ứng dụng làm khuôn mềm trong kỹ thuật quang khắc sản xuất thiết bị vi điện tử (microelectronics), năng lượng (pin mặt trời); vật liệu nano xốp (mesoporous materials) ứng dụng trong xử lý môi trường.
  • Vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite sinh học – phân hủy sinh học.
  • Vật liệu polymer, polymer composite, và polymer nanocomposite chống cháy, cách nhiệt, và điều hòa độ ẩm,….

Cơ hội nghề nghiệp

Tốt nghiệp chuyên ngành vật liệu polymer và composite, sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp:

  • Nhân viên hoặc quản lý các bộ phận như nghiên cứu và phát triển (R&D), kỹ thuật, điều hành sản xuất, kiểm soát chất lượng, phát triển - quản lý dự án trong các công ty sản xuất trong lĩnh vực liên quan đến vật liệu polymer, composite, và nanocomposite cụ thể trong các ngành công nghiệp nhựa, cao su, bao bì, sợi, sơn phủ, công nghiệp sản xuất giày, composite, xây dựng, giao thông vận tải, hóa chất, dược phẩm, môi trường, y sinh – nông nghiệp, điện – điện tử …
  • Nhân viên hoặc quản lý bộ phận liên quan đến khoa học - công nghệ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước; giảng viên/nghiên cứu viên tham gia giảng dạy/nghiên cứu trong các trường đại học/cao đẳng, viện nghiên cứu trong nước, ngoài nước.
  • Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn học bổng trong và ngoài nước trong quá trình học tập và được giới thiệu với các chương trình học bổng sau đại học ở nước ngoài.

Ngoài các kiến thức và kỹ năng chuyên môn chung của ngành đào tạo Khoa học Vật liệu trong việc nghiên cứu, chế tạo các vật liệu tiên tiến như vật liệu có cấu trúc thấp chiều (vật liệu nano, vật liệu màng mỏng) và các vật liệu tổ hợp (vật liệu polime, vật liệu compozit, vật liệu gốm, sứ, …), sinh viên thuộc chuyên ngành Vật liệu Y sinh còn được trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực y học, sinh học. Nhờ vậy, không những sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu, chế tạo vật liệu tiên tiến nói chung mà còn có khả năng tích hợp các kiến thức về y sinh học trong việc nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực y sinh học nhằm phục vụ thiết thực cho việc bảo vệ sức khỏe con người  cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường (vật liệu tương thích và phân hủy sinh học; vật liệu dẫn truyền thuốc trúng đích; vật liệu ứng dụng trong nha khoa;  vật liệu tái tạo cho cơ thể con người (da, cơ, xương, khớp, …); vật liệu cấu trúc nano nhằm tăng độ nhạy và độ tương phản cho hình ảnh cộng hưởng từ (MRI); cảm biến sinh học phát hiện sớm và điều trị các loại bệnh ung thư, bệnh truyền nhiễm; cảm biến phát hiện nhanh các chất độc hại trong nông nghiệp, thủy sản và thực phẩm như dư lượng kháng sinh, chất tăng trọng, vi khuẩn, nấm, …). Ngoài ra, với kiến thức và kỹ năng có được trong các nội dung đào tạo về thí nghiệm và phân tích, sinh viên có thể thực hiện các công việc liên quan đến xét nghiệm trong lĩnh vực y tế và kiểm nghiệm trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm.

Ngoài các kiến thức và kỹ năng chuyên môn chung của ngành đào tạo Khoa học Vật liệu trong việc nghiên cứu, chế tạo các vật liệu tiên tiến như vật liệu có cấu trúc thấp chiều (vật liệu nano, vật liệu màng mỏng) và các vật liệu tổ hợp (vật liệu polime, vật liệu compozit, vật liệu gốm, sứ, …), sinh viên thuộc chuyên ngành Vật liệu Từ còn được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan đến việc nghiên cứu và chế tạo vật liệu có từ tính từ cấp độ nguyên tử đến nano, màng mỏng và vật liệu khối. Nội dung chương trình đào tạo xuyên suốt từ các phương pháp chế tạo vật liệu từ tính; các phương pháp phân tích tính chất vật liệu từ tính đến việc ứng dụng của vật liệu từ tính trong các lĩnh vực cơ học (như hệ truyền động, hệ vi cơ, …), cảm biến trong giao thông, quân sự (thiết bị định vị, tàu khí đệm từ, …), lưu trữ và chuyển đổi năng lượng, lưu trữ thông tin (bộ nhớ điện tử, …), thiết kế các vi mạch dựa trên nguyên lý từ học nhằm ứng dụng trong y học (phát hiện sớm và điều trị bệnh ung thư, cảm biến sinh học (biochip)), phát hiện nhanh các chất độc hại trong nông nghiệp, thực phẩm (dư lượng kháng sinh, chất tăng trọng, vi khuẩn, nấm, …), phát hiện các loại bệnh truyền nhiễm, tăng độ nhạy và độ tương phản cho hình ảnh cộng hưởng từ (MRI), xử lý ô nhiễm môi trường (hấp thụ kim loại nặng, thu hồi dầu loang, …).