Ngành Hoá học

Image

Ở nước ta hiện nay có 3 ngành đào tạo về lĩnh vực Hóa học, bao gồm:

  • Hóa học (Chemistry)
  • Kỹ thuật Hóa học (Chemical Engineering)
  • Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (Chemical Technology)

Giữa 3 ngành này có sự khác biệt đáng kể.

  • Ngành Hóa học: chủ yếu đào tạo chuyên sâu về nghiên cứu cơ bản, mang tính hàn lâm.
  • Ngành Kỹ thuật Hóa học: đào tạo về thiết kế, vận hành các hệ thống, quá trình hóa học trong sản xuất;
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học: đào tạo nhân lực có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản và công nghệ để nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D).
  • Hợp chất tự nhiên:
  • Nghiên cứu các phương pháp ly trích hợp chất hữu cơ từ nguồn tự nhiên;
  • Xác định thành phần, cấu trúc hóa học của cây thuốc bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại và phương pháp hóa học;
  • Thử nghiệm hoạt tính sinh học như kháng ung thư, kháng sốt rét, kháng oxy hóa, hạ đường huyết, cải thiện trí nhớ, …
  • Bán tổng hợp các dẫn xuất có hoạt tính sinh học và định hướng ứng dụng;
  • Tinh dầu: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hàm lượng; xác định các chỉ số vật lý, hóa học, thành phần hóa học; thử nghiệm hoạt tính sinh học; cô lập đơn hương; bán tổng hợp hương liệu.
  • Tổng hợp hữu cơ:
  • Nghiên cứu, ứng dụng quy trình tổng hợp để điều chế: dược phẩm, thuốc trừ sâu, chất dẫn dụ côn trùng, chất điều hòa sinh trưởng, phẩm màu, vật liệu hữu cơ,…
  • Ứng dụng hóa học xanh vào tổng hợp hữu cơ, tổng hợp những hợp chất có hoạt tính sinh học, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tang trưởng kinh tế;
  • Xúc tác xanh: enzyme, xúc tác chuyển pha, triflate kim loại, xúc tác đồng thể/dị thể…
  • Tác chất xanh: dimethyl carbonate, hydroperoxide, …
  • Môi trường xanh: chất lỏng ion, nước, không dung môi, …
  • Vật liệu vô cơ: tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc hình thái và ứng dụng
  • Vật liệu xử lý môi trường
  • Vật liệu quang xúc tác trên cơ sở biến tính các oxide bán dẫn ứng dụng trong xử lý môi trường, nước và điều chế chất;
  • Vật liệu xúc tác oxy hóa khử trên cơ sở kim loại Ni, oxide, xúc tác fenton dị thể,… ứng dụng trong xử lý môi trường;
  • Vật liệu hấp phụ và trao đổi ion.
  • Vật liệu ứng dụng chuyển hóa năng lượng
  • Pin nhạy quang
  • Pin năng lượng mặt trời
  • Vật liệu ứng dụng công nghiệp
  • Bột màu sử dụng trong sơn, gốm sứ, thủy tinh;
  • Chất kết dính, xi măng;
  • Lớp phủ bảo v ệ kim loại;
  • Kim loại, hợp kim;
  • Vật liệu từ;
  • Phân bón, phân bón tiết chậm.
  • Vật liệu vô cơ sinh học
  • Phức hữu cơ kim loại;
  • Vật liệu tương thích sinh học.
  • Kỹ thuật tiến hành phản ứng hóa học
  • Hệ phản ứng liên tục CSTR
  • Hệ phản ứng gián đoạn BR
POLYME CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN – POLYME PHÂN HỦY SINH HỌC
  • Polyme thiên nhiên: chitin, chitosan-graphen, chitosan-Fe3O4 ứng dụng torng y sinh, xellutoz.
  • Polyme phân hủy sinh học: polylactic acid (PLA), poly (e-Caprolacton), tinh bột kết hợp với phụ gia.
POLYME COMPOSIT VÀ NANOCOMPOSIT
  • Tổng hợp và ứng dụng graphen oxit-graphen, gia cường polyme bằng graphen/graphen oxit.
  • Composit gia cường bằng sợi thực vật, sợi tre, nano-clay (khoáng sét), nano-silica (từ vỏ trấu),…
  • Vật liệu silica xốp: MCM-41, SBA-15, PMO
  • Tổng hợp nano Ag ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn và mục dẫn diện, nano Au ứng dụng torng mỹ phẩm, nanocarbon ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến kim loại nặng và cảm biến sinh học
TÁI CHẾ VÀ TỔNG HỢP POLYME MỚI
  • Clycol giải, amin giải vỏ chai PET phế thải để tạo ra polyme có giá trị cao như polyuretan, polyeste bất bão hòa, nhựa epoxy, polybenzoxazin, polyimid, polymaleimid
  • Tổng hợp polyme thông minh (smart polymers): nhớ hình dạng, tự liền ứng dụng torng sơn, composit cao cấp.
  • Tổng hợp polyme nhũ tương, tổng hợp có/không dung môi
PHỤ GIA CHO POLYME
  • Tổng hợp phụ gia bền nhiệt, chống oxy hóa cho vật liệu làm vỏ bọc điện/điện tử, card màn hình, vải sợi, vật liệu nhựa giả gỗ.
  • Tổng hợp các hợp chất nhạy quang, nhạy nhiệt và chế tạo các vật liệu thông minh dựa trên phụ gia nhạy quang, nhạy nhiệt.
  • Phụ gia trong sơn, màng nhằm chống oxy hóa, bền màu, bền quang, trợ tương hợp…
CAO SU VÀ COMPOSIT/CAO SU
  • Cải tiến quy trình chế biến cao su thiên nhiên,
  • Tái chế cao su, vật liệu composit, nanocomposit trên nền cao su thiên nhiên.
  • Tổng hợp polyuretan từ dầu hạt cao su.

Nghiên cứu phát hiện và phát triển thuốc mời từ nguồn dược liệu thiên nhiên

  • Sàng lọc hoạt tính sinh học các mẫu cao chiết/hợp chất.
  • Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ dược liệu theo định hướng tác dụng sinh học.
  • Xây dựng các phương pháp đánh giá tác dụng sinh học.
  • Phát triển các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên định hướng ứng dụng trong y dược thực phẩm, mỹ phẩm…
  • Nghiên cứu tổng hợp/bán tổng hợp và mối quan hệ hoạt tính cấu trúc của các hợp chất có hoạt tính sinh học.
  • Nghiên cứu phân lập các chất đánh dấu để phục vụ công tác tiêu chuẩn hóa dược liệu.
  • Xây dựng quy trình kiểm nghiệm nguyên liệu và bán thành phần.
  • Thiết kế thuốc.

Nghiên cứu phát triển các phương pháp phân tích ứng dụng trong việc xác định các hợp chất cô cơ, hữu cơ trong mẫu môi trường, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, nhiên liệu, dịch sinh học…như:

  • Phương pháp phổ phân tử
  • Phát triển các phương pháp phân tích các ion vô cơ, nấm mốc, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm.
  • Chế tạo các bộ thử nhanh (test Kit) để phát triển và bán định lượng các chất cấm sử dụng
  • Phương pháp phổ nguyên tử
  • Phát triển các phương pháp phân tích các kim loại như Pb, Hg, As,…và các hợp chất cơ kim
  • Chế tạo các phụ kiện để cải tiến và mở rộng phạm vi ứng dụng của thiết bị trong phân tích siêu vi lượng Hg, Sn, Pb, As
  • Phương pháp điện hóa
  • Các ion kim loại, các chất hữu cơ như sudan, kháng sinh chloramphenicol…
  • Phát triển các cảm biến hóa học và sinh học phân tích các hợp chất vô cơ, hữu cơ trong các nền mẫu môi trường, thực phẩm, sinh học…
  • Phương pháp tách
  • Các amino acid, melamin, 3-MCPD, các loại thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm bằng sắc ký lỏng, sắc ký khí, sắc ký trao đổi ion..
  • Điều chế pha tĩnh cột sắc ký lỏng cho xử lý mẫu phân tích
  • Phương pháp khối phổ
  • Định danh và định lượng chính xác các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong các nền mẫu khác nhau.
  • Hóa lý thuyết và hóa tính toán: Thiết kế phân tử có dược tính và vật liệu mới; nghiên cứu cơ chế động học của phản ứng; tính toán phân tử phổ học.
  • Điện hóa và năng lượng tái tạo: Phản ứng điện hóa; ăn mòn cảm biến; pin mặt trời DSC; pin sạc; pin nhiên liệu; Biodiesel; biohybrogen.
  • Hóa xúc tác: Xúc tác nano; xúc tác trong công nghiệp hóa dầu, xúc tác hydro hóa trong chuyển hóa năng lượng; chất ổn định UV trong mỹ phẩm và công nghiệp
  • Hóa lý hữu cơ: Tổng hợp và ly trích các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học; tổng hợp và ly trích hợp chất dị vòng cho dược phẩm.
  • Hóa học nano: Vật liệu nano bằng phương pháp hóa học xanh; vật liệu nano polymer; nano chitosan; vật liệu nano composit.